Tội Vu Khống Có Thể Bị Phạt Tù Tới 7 Năm, Phạt Tiền 50 Triệu

c ) Phạt tù từ 03 năm đến 07 nămb ) Phạt tù từ 01 năm đến 03 năma ) Phạt tiền từ 10 triệu VNĐ đến 50 triệu VNĐ, phạt tái tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm

Trong xã hội hiện này, hành vi vu không, bịa đặt thông tin gây tổn hại đến danh dự cũng như lợi ích của người khác diễn ra rất phổ biến. Luật Thái An  chính là địa chỉ tin cậy với nhiều kinh nghiệm trong tư vấn pháp luật hình sự. Với mong muốn góp phần tuyên truyền hậu quả của các hành vi vi phạm pháp luật hình sự, Công ty Luật Thái An xin giới thiệu một số quy định của pháp luật liên quan tới tội vu khống.

1. Thế nào là tội vu khống ?

Hành vi tội vu khống hoàn toàn có thể biểu lộ dưới những hình thức sau đây :

  • Bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc nhằm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác: Người phạm tội có hành vi đưa ra những thông tin khống đúng sự thật và có nội dung xúc phạm nhân phẩm, danh dự, uy tín người khác như đưa ra thông tin người khác có hành vi thiếu đạo đức, có hành vi vi phạm pháp luật mặc dù người đó không có hành vi này.
  • Hình thức đưa ra những thông tin nói trên có thể dưới những dạng khác nhau như truyền miệng, qua các phương tiện thông tin đại chúng, viết đơn, thư tố giác…
  • Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý. Người phạm tội biết những thông tin mình đưa ra là không đúng sự thật nhưng đã thực hiện nhằm xúc phạm danh dự hoặc nhằm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
  • Loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc nhằm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác: Lỗi của người phạm tội là cố ý.
  • Người phạm tội biết thông tin mà mình loan truyền là sai sự thật nhưng đã loan truyền nhằm mục đích xúc phạm danh dự hoặc nhằm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Nếu người phạm tội nhầm tưởng thông tin mình loan truyền là đúng sự thật thì hành vi không cấu thành tội này.
  • Bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan nhà nước: Người phạm tội có hành vi tố cáo người khác có hành vi phạm tội trước cơ quan nhà nước như trước các cơ quan công an, hải quan, viện kiểm sát… mặc dù thực tế người này không có hành vi đó.
  • Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý. Người phạm tội biết rõ người mình tố giác không có hành vi phạm tội nhưng vẫn tố giác họ.

===>>> Xem thêm: Tội đe dọa giết người hình phạt thế nào?

2. Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội vu khống

Cơ sở pháp lý pháp luật nghĩa vụ và trách nhiệm hình sự so với tội vu khống là Điều 156 Bộ luật Hình sự năm năm ngoái sửa đổi, bổ trợ năm 2017 .
tội vu khống

3. Các khung hình phạt chính đối với tội vu khống

a)     Phạt tiền từ 10 triệu VNĐ đến 50 triệu VNĐ, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm

Người nào phạm tội vu khống như nêu ở mục 1, thì bị phạt tiền từ 10 triệu VNĐ đến 50 triệu VNĐ, phạt tái tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm .

b)     Phạt tù từ 01 năm đến 03 năm

Người nào phạm tội vu khống mà thuộc một trong những trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm :

  • Vu khống có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vu khống;
  • Vu khống đối với hai người trở lên;
  • Vu khống đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
  • Vu khống đối với người đang thi hành công vụ;
  • Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để vu khống người khác;
  • Vu khống và gây hậu quả rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;
  • Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

===>>> Xem thêm: Tội hành hạ người khác có hình phạt thế nào?

c)     Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm

Người nào phạm tội vu khống mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

  • Vu khống vì động cơ đê hèn;
  • Vu khống và gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;
  • Vu khống và làm nạn nhân tự sát.

4. Hình phạt bổ sung đối với tội vu khống

Người phạm tội vu khống còn hoàn toàn có thể phải chịu một hoặc một vài hình phạt bổ trợ sau đây :

  • Phạt tiền từ 10 triệu VNĐ đến 50 triệu VNĐ
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

===>>> Xem thêm: Tội cố ý gây thương tích hình phạt thế nào?

Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Thái An về tội tội vu khống. Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã có thể thay đổi các quy định liên quan. Gọi ngay đến Tổng đài tư vấn Luật Hình Sự để được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về tất cả các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe và nhân phẩm con người.

5. Dịch vụ luật sư bào chữa hình sự của Luật Thái An

Hiến pháp nước ta và Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành đều pháp luật về quyền được thuê luật sư bào chữa trong những vụ án hình sự : “ Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, tìm hiểu, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư bào chữa hoặc người khác bào chữa ”. Sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa, người phạm tội sẽ được bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình .

===>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư bào chữa

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Tác giả bài viết:

Luật sư Đào Ngọc Hải, Trưởng Chi nhánh Thái Nguyên, Công ty Luật Thái An

  • Có hơn 20 năm công tác giảng dạy tại Thái Nguyên
  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
    Thẻ Luật sư số 12260/LS cấp tháng 8/2017
  • Lĩnh vực hành nghề chính:

 * Tư vấn luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Thương mại, Hôn nhân và gia đình, Đất đai
* Tố tụng: Dân sự, Hình sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *