thương mại điện tử https://iseo1.com

thương mại điện tử amazon.com

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (258.9 KB, 10 trang )

Thương mại điện tử Amazon.com

I.Lịch sử hình thành và phát triển Amazon.com
Jeffrey Bezos, là đại diện sang giá nhất của cuộc cách mạng thương mại điện tử, là tổng
giám độc điều hành đồng thời là cha đẻ của Amazon.com. Công ty ông sáng lập trở
thành nhãn hiệu thương mại trực tuyền được biết đến nhiều nhất trên thế giới và ông sở
hữu khối tài sản lên tới 8,2tỷ USD chỉ sau 14 năm thành lập.

Vào khoảng năm 1994 khi tốc độ phát triển của Internet là 2300%/năm, mặc dù không
có kinh nghiệm về bán hàng cũng như không nhiều hiểu biết về Internet, nhưng Jeffery
Bezos đã sớm nhìn thấy tương lai của việc bán hàng qua mạng. Và ông nhận thấy việc
tìm kiếm tài liệu khó khăn nên ông đã nảy sinh ý tưởng bán sách qua mạng. Và cũng
năm đó, Amazon.com ra đời, công ty này ban đầu được đặt tên là Cadabra.Inc, nhưng
tên này đã được thay đổi khi người ta phát hiện ra rằng đôi khi mọi người nghe tên là
“Cadaver” (“tử thi”) Tháng 7/1995, tên gọi Amazon.com được chọn vì Amazon là tên
con sông lớn nhất thế giới. Cho nên tên gọi gợi lên quy mô lớn và cũng một phần vì nó
bắt đầu bằng “A”, sẽ hiện lên đầu danh sách chữ cái. Trụ sở chính của công ty đặt tại
thành phố Seatte, bang Washington.
16/7/1995 Amazon được đưa lên mạng như một nhà sách trực tuyến với mục tiêu sử
dụng Internet để chuyển hoạt động mua sách sang một hình thức nhanh nhất, dễ dàng
nhất và đem lại nhiều lợi ích nhất có thể. Quyển sách đầu tiên mà Amazon.com bán là
Fluid Concept and Creative Analogies của tác giả Mỹ Douglas Hofstadter
Ngày 15/5/1997 Amazon cổ phần hóa công ty. Amazon.com phát hành cổ phiếu lần đầu
tiên và đăng ký trên sàn giao dịch chứng khoán Nasdaq của Mỹ với ký hiệu AMZN và
có mức giá 18USD/cổ phần.

Từ một nhà sách trực tuyến ban đầu, chỉ chuyên bán sách, Amazon.com trở thành một
tạp hóa trực tuyến với đủ sản phẩm từ thượng vàng đến hạ cám phát triển nhanh như vũ
bão, Amazon.com đã đa dạng hóa các mặt hàng, thêm nhiều sản phẩm khác như hệ
thống video gia dụng, DVD, CD, máy nghe nhạc MP3, phần mềm máy tính, game, đồ
đạc, thậm chí thực phẩm…

Hiện nay Amazon.com đã trở thành website thương mại điện tử lớn nhất thế giới với
doanh số bán hàng trên mạng internet gấp gần ba lần so với doanh thu của hãng xếp
hạng nhì trong cùng lĩnh vực Staples.Inc tại thời điểm tháng 1 năm 2010.amazon.com
đã cung cấp hàng triệu sản phẩm cho hơn 17 triệu người tiêu dùng trên 160 quốc gia.
Amazon còn cung cấp đấu giá trực tuyến.

II. Cách thức mua hàng, thanh toán
1. CSDL amazo
Amazon chuyên biệt hóa trang của nó để phục vụ các khách hàng trở lại, một cơ sở dữ
liệu theo dõi các giao dịch trước đó, bao gồm các món đã mua các vận chuyển, các
thông tin thẻ tín dụng. Khi trở lại địa chỉ này khách hàng được chào đón bằng tên và
giới thiệu các mặt hàng nên mua. Amazon.com tìm kiếm CSDL khách hàng để tìm ra
các mẫu và khuynh hướng của các khách hàng của nó. Hệ thống máy tính của amazon
định hướng việc bán các sản phẩm thêm mà không cần tương tác của con người.

2. Quá trình mua hàng trên Amamzon
2.1 tìm kiếm sản phẩm:
Việc mua một sản phẩm trên Amamzon hết sức đơn giản. Amazon.com đã chia trình tự
mua thành một loạt các bước đặt biệt, đánh số cụ thể từng bước và hướng dẫn khách
hàng làm theo. Bắt đầu ở trang chủ của Amazon.com và quyết định sản phẩm mà bạn
muốn mua, hoặc bạn có thể tìm sách bằng cách dùng hộp tìm kiếm ở góc trên của trang
web, gõ tên sách bạn muốn mua. Sau đó bạn sẽ được đưa đến trang sản phẩm cho quyển
sách đó.

2.2 cho vào giỏ:
Để mua sản phẩm đó chọn add to shopping cart, với công nghệ giỏ hàng xử lý thông tin
hiển thị một danh sách các sẩn phẩm mà bạn đã đặt mua, bạn có thể thay đổi số lượng
của mỗi món, bỏ đi một mặt hàng khỏi giỏ, tính tiền hay tiếp tục mua sắm.
2.3 Proceed to Checkout hoặc bạn có thể sử dụng tiện ích “1-Click” nếu đã từng mua
hàng trên Amazon.

2.4 Nhập địa chỉ E-mail và password
2.5 Nhập địa chỉ giao hàng
Chọn thời gian giao hàng. Nếu đơn hàng là quà tặng, Amazon sẽ đưa ramột số hình thức
gói quà, chi phí mỗi gói quà là $3.99. Bạn có thể xem thêm phần “Learn more” để biết
sản phẩm này có được chuyển hàng đến quốc gia bạn hay không và chi phí giao hàng là
bao nhiêu.
2.6 Lựa chọn hình thức thanh toán.
Amazon sẽ xác nhận và tóm tắt những thông tin cần thiết về đơn hàng. Khách hàng
kiểm tra thông tin và click vào nút “Đặt hàng”. Khi bạn hoàn tất đơn đặt hàng amazon
sẽ gởi xác nhận đến bạn bằng e-mail. Nó sẽ gửi email thứ hai khi đơn hàng được giao.
Một CSDL theo dõi trạng thái của tất cả các vận chuyển. Bạn có thể theo dõi trạng thái
món hàng bạn mua cho đến khi nó rời khou3 trung t6m vận chuyển của Amazon bằng
việc chon your account ở cuối trang. Bạn có thể hủy đơn đặt hàng bất cứ lúc nào trước
khi sản phẩm đuôc vận chuyển thường là trong vòng 24 hoặc 48 giờ từ khi mua hàng.

3. Quá trình giao dịch và thanh toán thẻ tín dụng.
Công ty nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp thông tin thanh toán
(số thẻ tín dụng, chủ thẻ ) đã được mã hoá đến máy chủ (Server, thiết bị xử lý dữ liệu)
của Trung tâm cung cấp dịch vụ xử lý thẻ trên mạng Internet. Với quá trình mã hóa các
thông tin thanh toán của khách hàng được bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong
các giao dịch.
Khi Trung tâm Xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽ giải mã thông tin
và xử lý giao dịch đằng sau bức tường lửa (FireWall) và tách rời mạng Internet, nhằm
mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thương mại, định dạng lại giao dịch và
chuyển tiếp thông tin thanh toán đến ngân hàng của doanh nghiệp theo một đường dây
thuê bao riêng.
Ngân hàng của Amazon.com gởi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán đến ngân hàng
hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng của khách hàng. Và tổ chức tài chính này sẽ phản
hồi là đồng ý hoặc từ chối thanh toán đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng
internet.

Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những thông tin phản
hồi trên đến Amazon.com, và tùy theo đó công ty sẽ gửi cho khách hàng một e-mail để
xác định. Sau khi Amazon chuyển hàng, công ty sẽ gửi một e-mail thông báo khác. Nếu
sản phẩm nào chưa có, Amazon sẽ cho biết những gì đã được chuyển và những gì còn
phải đặt hàng.

4. 1-Click Shopping
Cuối năm 1997, Amazon.com cho ra đời tiện ích này cho các khách hàng thường xuyên
được đặt hàng chỉ qua một cú nhấp chuột. Để việc đặt hàng được dễ dàng, người dùng
có thể khai số thẻ tín dụng, địa chỉ giao hàng, phương thức vận chuyển cho 1-Click. Và
mỗi khi mua hàng, bạn chỉ cần nhấp 1-Click là hoàn tất việc mua hàng.

III. Mô hình kinh doanh của Amazon
1. Mô hình cửa hàng ảo
Amazon.com là một điển hình cho sự ra đời và phát triển của mô hình cửa hàng ảo. Đây
là website bán lẻ trên mạng lớn nhất thế giới, Amazon.com là nơi để mọi người đến tìm
mua bất cứ thứ gì một cách trực tuyến. Hàng triệu người ở trên khắp 220 quốc gia đã
đánh giá Amazon là website bán lẻ hàng đầu. Sản phẩm mà Amazon cung cấp bao gồm
thiếp điện tử miễn phí, đấu giá trực tuyến, hàng triệu đầu sách, đĩa CD, phim ảnh, đĩa
DVD, đồ chơi và trò chơi, đồ điện tử, đồ làm bếp, máy tính và nhiều sản phẩm khác.
Ngoài ra, Amazon còn nhận mua sách cũ giúp khách hàng tiết kiệm được rất nhiều,
Amazon hỗ trợ tìm kiếm cực nhanh, có mục nhận xét đánh giá sách…
Mô hình này mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng cũng như bản thân Amazon:
Đối với khách hàng: Khách hàng được mua hàng hóa trên Amazon với giá rẻ, dễ dàng
tìm kiếm được sản phẩm mà mình mong muốn, có thể tiết kiệm được rất nhiều từ việc
bán sách cũ cho Amazon, khách hàng của Amazon được giao hàng nhanh chóng, tận
nơi, vì thế mà khách hàng có thể tiết kiệm được thời gian của mình.

Đối với Amazon: Mô hình kinh doanh này là nguồn thu truyền thống và chủ yếu của
Amazon, là cơ sở cho niềm tin của khách hàng đối với Amazon., qua sự đánh giá của

khách hàng khi mua hàng trên Amazon là phương thức quảng cáo hiệu quả cho
Amazon.

2. Mô hình chợ điện tử của Amazon zshop
ZShops là tập hợp các cửa hàng trực tuyến tạo thành một chợ điện tử (online mall).
zShops cho phép các công ty khác mở cửa hàng của mình dưới cái ô lớn của Amazon,
và khách hàng của Amazon có lợi từ việc được lựa chọn nhiều sản phẩm hơn. Nhìn vào
mô hình này, ta có thể hình dung zShop.com là một website tập hợp các trang web
tương ứng với các gian hàng điện tử, trên đó quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và bán sản
phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp. Nó căn bản là tập hợp các cửa hàng điện tử nhỏ, được
đảm bảo dưới nhãn hiệu của Amazon rất nổi tiếng (under the Amazon umbrella). Các
website đăng kí kinh doanh tại zShop.com chỉ phải trả khoản phí hết sức nhỏ bé. Đổi
lại, Amazon sẽ thu thập được lượng thông tin khổng lồ về thói quen mua hàng của
người tiêu dùng. Lợi ích khi tham gia vào chợ điện tử của Amazon là chi phí thấp, đầu
tư thấp do không phải trả tiền thuê nhà kho chứa hàng mà lại được tiếp cận với 12 triệu
khách hàng của Amazon.com. Mỗi cửa hàng phải trả một khoản thuê bao hàng tháng là
39,99 đô la, cộng thêm khoản hoa hồng trên các sản phẩm bán. bán trên. Nếu bạn chỉ
bán một vài sản phẩm và hy vọng sẽ có ít hơn 40 đơn đặt hàng một tháng, hãy đăng ký
như một người bán cá nhân với Amazon mà không có lệ phí hàng tháng mà thay vào đó
là mỗi sản phẩm phải trả phí là $0,99. Với cách sắp xếp này, Amazon cũng có được các
thông tin có giá trị về sở thích và thói quen khách hàng và đem lại khả năng về thị
trường mục tiêu.

Mô hình kinh doanh mới này có ba lợi ích chiến lược: Thứ nhất, việc chuyển hướng
sang một chợ trực tuyến bán đủ mọi thứ là một nỗ lực để cạnh tranh với các trang web
cổng giao diện (portal) của American Online và Yahoo, những trang web cung cấp
đường links đến hàng triệu trang web khác. Thứ hai, nó mang lại cơ hội chiếm những
nguồn thu của các hãng kinh doanh nhỏ đang chảy vào các trang đấu giá như eBay,
Microsoft, Excite@Home, và Lycos, những hãng đồng ý chia sẻ danh mục hàng đấu giá
của họ.Thứ ba, nắm thêm nhiều thông tin về khách hàng, có thêm hiểu biết về hành vi

và thói quen tiêu dùng của khách hàng để phát triển các dự án kinh doanh mới, đáp ứng
các thị trường và khách hàng tiềm năng. Chợ điện tử zShops của Amazon được sắp xếp
theo sản phẩm, hạng mục sản phẩm chứ không theo tên cửa hàng. Sau khi khách hàng
chọn một món hàng trong danh sách, vị khách này được chuyển sang một trang điều
hành mua bán trong đó có chứa hình ảnh và mô tả về sản phẩm.

zShop.com mang lại giá trị lớn cho khác hàng: Sự tiện lợi của việc mua hàng mà chỉ cần
dừng lại một lần duy nhất one-stop shopping. Với zShops, khách hàng được lựa chọn vô
số các mặt hàng khác nhau của nhiều hãng cung cấp khác nhau chỉ trong một trang web
duy nhất, Amazon, thay vì phải dành thời gian lướt các trang web khác cho mỗi một sản
phẩm khác nhau. Thêm vào đó, khách hàng cũng tránh được việc phải nhập đi nhập lại
địa chỉ giao hàng và thông tin thẻ tín dụng của mình mỗi khi kết thúc việc mua một món
hàng nào đó

IV. Lợi thế cạnh tranh của Amazon
1. Hệ thống kho hàng của Amazon
1.1. Giới thiệu khái quá thệ thống kho hàng của Amazon.
Amazon hiện nay là trang web bán lẻ khổng lồ có phạm vi hoạt động trên toàn thế giới,
với doanh thu năm 2004 đã lên tới 7 tỷ USD, nhiều hơn bất kỳ hãng bán lẻ nào khác.
Và điểm nổi bật và cũng là điều tạo nên thành công cho Amazone chính là ở hệ thống
kho hàng. Các nhà kho được Amazone xây dựng không theo cách thông thường mà nó
được đầu tư công nghệ khá nhiều. Nó được sử dụng công nghệ cao đến nỗi đòi hỏi rất
nhiều dòng mã hóa để vận hành phức tạp không kém gì trang web của Amazone.

Bao gồm: – Hệ thống kho tự động
– Hệ thống máy tính để tiếp nhận và xử lý đơn hang
– Trạm phân phối tin
– Các cabin “biết nói” chứa hàng hóa
– Hệ thống băng tải, sensor quang, thùng đựng hàng…

Hệ thống kho hàng của amazon gồm 6 kho hàng quy mô lớn, mỗi kho hàng trị giá tới 50
triệu đôla. Chi phí để xây dựng kho hàng là rất tốn kém. Trong mỗi kho hàng đều có
đầy đủ các mặt hàng từ đồ gia dụng, quần áo giày dép sách báo đồ điện tử dến những
mặt hàng cá biệt hóa như đồ lưu niệm đồ trang sức… Nhìn chung các mặt hàng mà
amazon kinh doanh rất phong phú đa dạng đủ các chủng loại đáp ứng đủ mọi nhu cầu
của khách hàng.
Vị trí đặt các kho hàng cũng được amazon cân nhắc rất kĩ lưỡng. Các kho hàng thường
được đặt gần các trung tâm tiêu thụ lớn hay các địa điểm thuận lợi về giao thông đáp
ứng khả năng phân phối hàng hóa rất nhanh chóng. Thường thì các kho hàng này được
đặt ở gần sân bay để tiện cho việc vận chuyển.
Hệ thống kho hàng của Amazon đảm bảo mối liên hệ rất cao từ nhà sản xuất hệ thống
phân phối tới khác hhàng. Trong mỗi kho hàng các mặt hàng được sắp xếp, bảo quản rất
khoa học đảm bảo cho các quy trình lấy hàng, nhập hàng, xử lí đơn đặt hàng nhanh
chóng hiệu quả cao.Với số lượng mặt hàng vô cùng lớn amazon đã đầu tư hệ thống
thông tin với hệ thống máy tính các phần mềm ứng dụng và xử lí thông tin giúp cho
việc quản lícó hiệu quả nhanh chóng. Những thông tin quan trọng đều được ghi lại và
phục vụ cho những lần kinh doanh tiếp theo.

1.2 Phân tích hệ thống kho hàng của Amazon

Như đã nêu ở trên, các kho hàng của Amazon không hề giống với các kho hàng truyền
thống mà được tin học hoá cao độ.Các nhà kho của Amazon sử dụng công nghệ cao đến
nỗi chúng đòi hỏi rất nhiều dòng mã hoá để vận hành và phức tạp không kém trang web
của Amazon. Máy tính bắt đầu quy trình bằng cách gửi tín hiệu thông qua mạng không
dây tới cho công nhân để họ biết cần phải lấy thứ gì xuống khỏi giá; sau đó họ đóng gói
mọi thứ theo trình tự để gửi đi. Trong quá trình gửi hàng, máy tính tạo ra vô số dòng dữ
liệu từ những sản phẩm bị đóng gói tới thời gian chờ đợi và các nhà quản lý có nhiệm
vụ phải theo dõi sát sao hệ thống dữ liệu này. Có thể thấy đây chính là điểm khác biệt
trong mô hình xây dựng kho hàng hóa của Amazon. Hầu hết các doanh nghiệp TMĐT
khác chỉ chú ý đến việc xây dựng hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin cho website của

mình, họ không đầu tư nhiều cho hệ thống bến bãi, kho lưu trữ. Việc giao hàng thường
được tiến hành thông qua các trung gian khác như qua đường bưu kiện, hay họ sẽ gom
hàng tại địa điểm xác định nào đó. Ở đây Amazone đã sử dụng mô hình mạng lưới phân
phối, đó là nhà phân phối dự trữ và giao hàng. Phương án này có lợi thế là dịch vụ
khách hàng tốt hơn, thời gian đáp ứng đơn hàng nhanh hơn là những gì có thể đánh đổi
cho chi phí tác nghiệp hậu cần. Đây chính là điều mà Amazone hướng đến. Tuy nhiên
thì phương án này cần chi phí vận chuyển và chi phí dự trữ là khá cao. Chính vì thế mà
Benzos đã quyết định đầu tư khá nhiều cho hệ thống kho hàng, bến bãi.

1.3Quy trình làmv việc của Amazon.
Partners (External): Đối tác (ngoại)
End Users (Internal): Khách hàng – người dùng cuối (nội)
Fulfillment Centers: Trung tâm hậu cần đầu ra
Supply Chain: Chuỗi cung ứng
Planning Aplications: Lập kế hoạch ứng dụng
Financial analysis: Phân tích tài chính
Web servers: Trang web chủ
E-Mail servers: Trang chủ email
Personalization: Cá nhân hóa
Campaign generation: Chiến dịch phát sinh
Content server: Máy chủ nội dung

1.4 Quá trình hệ thống kho xử lí đơn đặt hang
Bước 1: Máy tính kiểm tra vị trí của hàng hóa sau khi khách hàng đặt hàng. Nó xác
định đơn hàng do Amazon thực hiện hay đối tác của nó. Nếu do Amazon thực hiện, đơn
hàng được truyền tự động tới các trạm phân phối thông tin tương ứng trong kho hàng.
Bước 2: Một bộ phận (flowmeister) tại trạm phân phối nhận tất cả các đơn hàng và
phân chia chúng tự động cho những nhân viên cụ thể xác định thông qua mạng không
dây.
Bước 3: Nhân viên nhặt hàng đi dọc theo các khoang chứa

hàng, dung máy để kiểm tra các mã của mặt hang để tránh sự trùng lặp, dễ dàng quản lý
cho những lần mua hang kế tiếp.

Bước 4: Các hàng hóa nhặt ra được đặt vào thùng, sau đó chuyển vào băng tải dài hơn
10 dặm chạy quanh nhà kho. Trên băng tải có khoảng 15 điểm đọc mã hàng hóa, theo
dõi hàng hóa để giảm sai sót
Điểm đọc mã hàng, giám sát hàng hóa là các cụm máy tính có nhân viên kèm theo đảm
bảo tính chính xác của các mặt hàng.

Bước 5: Tất cả các thùng chạy trên băng tải tập trung vào 1 vị trí, ở đó những mã hàng
hóa được sắp xếp phù hợp với số đơn hàng. Các hàng hóa được chuyển từ các thùng đến
các máng trượt, trượt xuống và được các nhân viên đặt vào các thùng cacton để dễ dàng
vận chuyển

Bước 6: Các sản phẩm được qua 1 bước kiểm tra, quét để ghép hàng theo đơn đặt hàng
tương ứng.

Bước 7: Nếu như hàng hóa nào cần thiết phải được gói bọc thì công nhân sẽ nhặt ra và
gói thủ công.

Bước 8: Các thùng cacton được đóng lại, dán băng dính, cân đo, dán nhãn mác và
chuyển bằng 1 dây chuyền đến 1 trong 40 thùng xe tải trong nhà kho. Các xe tải này chở
Hiện nay Amazon. com đã trở thành website thương mại điện tử lớn nhất quốc tế vớidoanh số bán hàng trên mạng internet gấp gần ba lần so với lệch giá của hãng xếphạng nhì trong cùng nghành Staples. Inc tại thời gian tháng 1 năm 2010.amazon. comđã cung ứng hàng triệu mẫu sản phẩm cho hơn 17 triệu người tiêu dùng trên 160 vương quốc. Amazon còn cung ứng đấu giá trực tuyến. II. Cách thức mua sắm và chọn lựa, thanh toán1. CSDL amazoAmazon chuyên biệt hóa trang của nó để ship hàng những người mua trở lại, một cơ sở dữliệu theo dõi những thanh toán giao dịch trước đó, gồm có những món đã mua những luân chuyển, cácthông tin thẻ tín dụng thanh toán. Khi trở lại địa chỉ này người mua được nghênh đón bằng tên vàgiới thiệu những loại sản phẩm nên mua. Amazon. com tìm kiếm CSDL người mua để tìm racác mẫu và khuynh hướng của những người mua của nó. Hệ thống máy tính của amazonđịnh hướng việc bán những mẫu sản phẩm thêm mà không cần tương tác của con người. 2. Quá trình mua hàng trên Amamzon2. 1 tìm kiếm mẫu sản phẩm : Việc mua một mẫu sản phẩm trên Amamzon rất là đơn thuần. Amazon. com đã chia trình tựmua thành một loạt những bước đặt biệt, đánh số đơn cử từng bước và hướng dẫn kháchhàng làm theo. Bắt đầu ở trang chủ của Amazon. com và quyết định hành động mẫu sản phẩm mà bạnmuốn mua, hoặc bạn hoàn toàn có thể tìm sách bằng cách dùng hộp tìm kiếm ở góc trên của trangweb, gõ tên sách bạn muốn mua. Sau đó bạn sẽ được đưa đến trang mẫu sản phẩm cho quyểnsách đó. 2.2 cho vào giỏ : Để mua loại sản phẩm đó chọn add to shopping cart, với công nghệ tiên tiến giỏ hàng giải quyết và xử lý thông tinhiển thị một list những sẩn phẩm mà bạn đã đặt mua, bạn hoàn toàn có thể đổi khác số lượngcủa mỗi món, bỏ đi một loại sản phẩm khỏi giỏ, tính tiền hay liên tục shopping. 2.3 Proceed to Checkout hoặc bạn hoàn toàn có thể sử dụng tiện ích “ 1 – Click ” nếu đã từng muahàng trên Amazon. 2.4 Nhập địa chỉ E-mail và password2. 5 Nhập địa chỉ giao hàngChọn thời hạn giao hàng. Nếu đơn hàng là quà Tặng Kèm, Amazon sẽ đưa ramột số hình thứcgói quà, ngân sách mỗi gói quà là USD 3.99. Bạn hoàn toàn có thể xem thêm phần “ Learn more ” để biếtsản phẩm này có được chuyển hàng đến vương quốc bạn hay không và ngân sách giao hàng làbao nhiêu. 2.6 Lựa chọn hình thức giao dịch thanh toán. Amazon sẽ xác nhận và tóm tắt những thông tin thiết yếu về đơn hàng. Khách hàngkiểm tra thông tin và click vào nút “ Đặt hàng ”. Khi bạn hoàn tất đơn đặt hàng amazonsẽ gởi xác nhận đến bạn bằng e-mail. Nó sẽ gửi email thứ hai khi đơn hàng được giao. Một CSDL theo dõi trạng thái của toàn bộ những luân chuyển. Bạn hoàn toàn có thể theo dõi trạng tháimón hàng bạn mua cho đến khi nó rời khou3 trung t6m luân chuyển của Amazon bằngviệc chon your account ở cuối trang. Bạn hoàn toàn có thể hủy đơn đặt hàng bất kỳ khi nào trướckhi mẫu sản phẩm đuôc luân chuyển thường là trong vòng 24 hoặc 48 giờ từ khi mua hàng. 3. Quá trình thanh toán giao dịch và giao dịch thanh toán thẻ tín dụng thanh toán. Công ty nhận và tàng trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp thông tin giao dịch thanh toán ( số thẻ tín dụng thanh toán, chủ thẻ ) đã được mã hoá đến sever ( Server, thiết bị giải quyết và xử lý tài liệu ) của Trung tâm cung ứng dịch vụ giải quyết và xử lý thẻ trên mạng Internet. Với quy trình mã hóa cácthông tin thanh toán giao dịch của người mua được bảo mật thông tin bảo đảm an toàn nhằm mục đích chống gian lận trongcác thanh toán giao dịch. Khi Trung tâm Xử lý thẻ tín dụng thanh toán nhận được thông tin giao dịch thanh toán, sẽ giải thuật thông tinvà giải quyết và xử lý thanh toán giao dịch đằng sau bức tường lửa ( FireWall ) và tách rời mạng Internet, nhằmmục đích bảo mật thông tin tuyệt đối cho những thanh toán giao dịch thương mại, định dạng lại thanh toán giao dịch vàchuyển tiếp thông tin thanh toán giao dịch đến ngân hàng nhà nước của doanh nghiệp theo một đường dâythuê bao riêng. Ngân hàng của Amazon. com gởi thông điệp điện tử nhu yếu giao dịch thanh toán đến ngân hànghoặc công ty cung ứng thẻ tín dụng thanh toán của người mua. Và tổ chức triển khai kinh tế tài chính này sẽ phảnhồi là đồng ý chấp thuận hoặc phủ nhận giao dịch thanh toán đến TT giải quyết và xử lý thẻ tín dụng thanh toán trên mạnginternet. Trung tâm giải quyết và xử lý thẻ tín dụng thanh toán trên Internet sẽ liên tục chuyển tiếp những thông tin phảnhồi trên đến Amazon. com, và tùy theo đó công ty sẽ gửi cho người mua một e-mail đểxác định. Sau khi Amazon chuyển hàng, công ty sẽ gửi một e-mail thông tin khác. Nếusản phẩm nào chưa có, Amazon sẽ cho biết những gì đã được chuyển và những gì cònphải đặt hàng. 4. 1 – Click ShoppingCuối năm 1997, Amazon. com cho sinh ra tiện ích này cho những người mua thường xuyênđược đặt hàng chỉ qua một cú nhấp chuột. Để việc đặt hàng được thuận tiện, người dùngcó thể khai số thẻ tín dụng thanh toán, địa chỉ giao hàng, phương pháp luân chuyển cho 1 – Click. Vàmỗi khi mua hàng, bạn chỉ cần nhấp 1 – Click là hoàn tất việc mua hàng. III. Mô hình kinh doanh thương mại của Amazon1. Mô hình shop ảoAmazon. com là một nổi bật cho sự sinh ra và tăng trưởng của quy mô shop ảo. Đâylà website kinh doanh bán lẻ trên mạng lớn nhất quốc tế, Amazon. com là nơi để mọi người đến tìmmua bất kỳ thứ gì một cách trực tuyến. Hàng triệu người ở trên khắp 220 vương quốc đãđánh giá Amazon là website kinh doanh nhỏ số 1. Sản phẩm mà Amazon phân phối bao gồmthiếp điện tử không lấy phí, đấu giá trực tuyến, hàng triệu đầu sách, đĩa CD, phim ảnh, đĩaDVD, đồ chơi và game show, đồ điện tử, đồ làm bếp, máy tính và nhiều mẫu sản phẩm khác. Ngoài ra, Amazon còn nhận mua sách cũ giúp người mua tiết kiệm chi phí được rất nhiều, Amazon tương hỗ tìm kiếm cực nhanh, có mục nhận xét nhìn nhận sách … Mô hình này mang lại nhiều quyền lợi cho người mua cũng như bản thân Amazon : Đối với người mua : Khách hàng được mua sản phẩm & hàng hóa trên Amazon với giá rẻ, dễ dàngtìm kiếm được loại sản phẩm mà mình mong ước, hoàn toàn có thể tiết kiệm ngân sách và chi phí được rất nhiều từ việcbán sách cũ cho Amazon, người mua của Amazon được giao hàng nhanh gọn, tậnnơi, cho nên vì thế mà người mua hoàn toàn có thể tiết kiệm chi phí được thời hạn của mình. Đối với Amazon : Mô hình kinh doanh thương mại này là nguồn thu truyền thống cuội nguồn và đa phần củaAmazon, là cơ sở cho niềm tin của người mua so với Amazon., qua sự nhìn nhận củakhách hàng khi mua hàng trên Amazon là phương pháp quảng cáo hiệu suất cao choAmazon. 2. Mô hình chợ điện tử của Amazon zshopZShops là tập hợp những shop trực tuyến tạo thành một chợ điện tử ( trực tuyến mall ). zShops được cho phép những công ty khác mở shop của mình dưới cái ô lớn của Amazon, và người mua của Amazon có lợi từ việc được lựa chọn nhiều loại sản phẩm hơn. Nhìn vàomô hình này, ta hoàn toàn có thể tưởng tượng zShop. com là một website tập hợp những trang webtương ứng với những quầy bán hàng điện tử, trên đó quảng cáo, trình làng mẫu sản phẩm và bán sảnphẩm / dịch vụ của doanh nghiệp. Nó cơ bản là tập hợp những shop điện tử nhỏ, đượcđảm bảo dưới thương hiệu của Amazon rất nổi tiếng ( under the Amazon umbrella ). Cácwebsite đăng kí kinh doanh thương mại tại zShop. com chỉ phải trả khoản phí rất là nhỏ bé. Đổilại, Amazon sẽ tích lũy được lượng thông tin khổng lồ về thói quen mua hàng củangười tiêu dùng. Lợi ích khi tham gia vào chợ điện tử của Amazon là ngân sách thấp, đầutư thấp do không phải trả tiền thuê nhà kho chứa hàng mà lại được tiếp cận với 12 triệukhách hàng của Amazon. com. Mỗi shop phải trả một khoản thuê bao hàng tháng là39, 99 đô la, cộng thêm khoản hoa hồng trên những mẫu sản phẩm bán. bán trên. Nếu bạn chỉbán một vài mẫu sản phẩm và kỳ vọng sẽ có ít hơn 40 đơn đặt hàng một tháng, hãy đăng kýnhư một người bán cá thể với Amazon mà không có lệ phí hàng tháng mà thay vào đólà mỗi mẫu sản phẩm phải trả phí là USD 0,99. Với cách sắp xếp này, Amazon cũng có được cácthông tin có giá trị về sở trường thích nghi và thói quen người mua và đem lại năng lực về thịtrường tiềm năng. Mô hình kinh doanh thương mại mới này có ba quyền lợi kế hoạch : Thứ nhất, việc chuyển hướngsang một chợ trực tuyến bán đủ mọi thứ là một nỗ lực để cạnh tranh đối đầu với những trang webcổng giao diện ( portal ) của American Online và Yahoo, những website cung cấpđường link đến hàng triệu trang web khác. Thứ hai, nó mang lại thời cơ chiếm nhữngnguồn thu của những hãng kinh doanh thương mại nhỏ đang chảy vào những trang đấu giá như eBay, Microsoft, Excite @ trang chủ, và Lycos, những hãng chấp thuận đồng ý san sẻ hạng mục hàng đấu giácủa họ. Thứ ba, nắm thêm nhiều thông tin về người mua, có thêm hiểu biết về hành vivà thói quen tiêu dùng của người mua để tăng trưởng những dự án Bất Động Sản kinh doanh thương mại mới, đáp ứngcác thị trường và người mua tiềm năng. Chợ điện tử zShops của Amazon được sắp xếptheo mẫu sản phẩm, khuôn khổ loại sản phẩm chứ không theo tên shop. Sau khi khách hàngchọn một món hàng trong list, vị khách này được chuyển sang một trang điềuhành mua và bán trong đó có chứa hình ảnh và miêu tả về mẫu sản phẩm. zShop. com mang lại giá trị lớn cho khác hàng : Sự thuận tiện của việc mua hàng mà chỉ cầndừng lại một lần duy nhất one-stop shopping. Với zShops, người mua được lựa chọn vôsố những mẫu sản phẩm khác nhau của nhiều hãng cung ứng khác nhau chỉ trong một trang webduy nhất, Amazon, thay vì phải dành thời hạn lướt những website khác cho mỗi một sảnphẩm khác nhau. Thêm vào đó, người mua cũng tránh được việc phải nhập đi nhập lạiđịa chỉ giao hàng và thông tin thẻ tín dụng thanh toán của mình mỗi khi kết thúc việc mua một mónhàng nào đóIV. Lợi thế cạnh tranh đối đầu của Amazon1. Hệ thống kho hàng của Amazon1. 1. Giới thiệu khái quá thệ thống kho hàng của Amazon. Amazon lúc bấy giờ là website kinh doanh nhỏ khổng lồ có khoanh vùng phạm vi hoạt động giải trí trên toàn quốc tế, với lệch giá năm 2004 đã lên tới 7 tỷ USD, nhiều hơn bất kể hãng kinh doanh nhỏ nào khác. Và điểm điển hình nổi bật và cũng là điều tạo nên thành công xuất sắc cho Amazone chính là ở hệ thốngkho hàng. Các nhà kho được Amazone thiết kế xây dựng không theo cách thường thì mà nóđược góp vốn đầu tư công nghệ tiên tiến khá nhiều. Nó được sử dụng công nghệ cao đến nỗi yên cầu rấtnhiều dòng mã hóa để quản lý và vận hành phức tạp không kém gì website của Amazone. Bao gồm : – Hệ thống kho tự động hóa – Hệ thống máy tính để đảm nhiệm và giải quyết và xử lý đơn hang – Trạm phân phối tin – Các cabin “ biết nói ” chứa sản phẩm & hàng hóa – Hệ thống băng tải, sensor quang, thùng đựng hàng … Hệ thống kho hàng của amazon gồm 6 kho hàng quy mô lớn, mỗi kho hàng trị giá tới 50 triệu đôla. giá thành để thiết kế xây dựng kho hàng là rất tốn kém. Trong mỗi kho hàng đều cóđầy đủ những mẫu sản phẩm từ đồ gia dụng, quần áo giày dép sách báo đồ điện tử dến nhữngmặt hàng riêng biệt hóa như đồ lưu niệm đồ trang sức đẹp … Nhìn chung những mẫu sản phẩm màamazon kinh doanh thương mại rất phong phú và đa dạng phong phú đủ những chủng loại phân phối đủ mọi nhu cầucủa người mua. Vị trí đặt những kho hàng cũng được amazon xem xét rất kĩ lưỡng. Các kho hàng thườngđược đặt gần những TT tiêu thụ lớn hay những khu vực thuận tiện về giao thông vận tải đápứng năng lực phân phối sản phẩm & hàng hóa rất nhanh gọn. Thường thì những kho hàng này đượcđặt ở gần trường bay để tiện cho việc luân chuyển. Hệ thống kho hàng của Amazon bảo vệ mối liên hệ rất cao từ đơn vị sản xuất hệ thốngphân phối tới khác hhàng. Trong mỗi kho hàng những mẫu sản phẩm được sắp xếp, dữ gìn và bảo vệ rấtkhoa học bảo vệ cho những quá trình lấy hàng, nhập hàng, xử lí đơn đặt hàng nhanhchóng hiệu suất cao cao. Với số lượng loại sản phẩm vô cùng lớn amazon đã góp vốn đầu tư hệ thốngthông tin với mạng lưới hệ thống máy tính những ứng dụng ứng dụng và xử lí thông tin giúp choviệc quản lícó hiệu suất cao nhanh gọn. Những thông tin quan trọng đều được ghi lại vàphục vụ cho những lần kinh doanh thương mại tiếp theo. 1.2 Phân tích mạng lưới hệ thống kho hàng của AmazonNhư đã nêu ở trên, những kho hàng của Amazon không hề giống với những kho hàng truyềnthống mà được tin học hoá cao độ. Các nhà kho của Amazon sử dụng công nghệ cao đếnnỗi chúng yên cầu rất nhiều dòng mã hoá để quản lý và vận hành và phức tạp không kém trang webcủa Amazon. Máy tính mở màn tiến trình bằng cách gửi tín hiệu trải qua mạng khôngdây tới cho công nhân để họ biết cần phải lấy thứ gì xuống khỏi giá ; sau đó họ đóng góimọi thứ theo trình tự để gửi đi. Trong quy trình gửi hàng, máy tính tạo ra vô số dòng dữliệu từ những mẫu sản phẩm bị đóng gói tới thời hạn chờ đón và những nhà quản trị có nhiệmvụ phải theo dõi sát sao mạng lưới hệ thống tài liệu này. Có thể thấy đây chính là điểm khác biệttrong quy mô kiến thiết xây dựng kho sản phẩm & hàng hóa của Amazon. Hầu hết những doanh nghiệp TMĐTkhác chỉ chú ý quan tâm đến việc kiến thiết xây dựng hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin cho website củamình, họ không góp vốn đầu tư nhiều cho mạng lưới hệ thống bến bãi rộng lớn, kho tàng trữ. Việc giao hàng thườngđược thực thi trải qua những trung gian khác như qua đường bưu kiện, hay họ sẽ gomhàng tại khu vực xác lập nào đó. Ở đây Amazone đã sử dụng quy mô mạng lưới phânphối, đó là nhà phân phối dự trữ và giao hàng. Phương án này có lợi thế là dịch vụkhách hàng tốt hơn, thời hạn phân phối đơn hàng nhanh hơn là những gì hoàn toàn có thể đánh đổicho ngân sách tác nghiệp phục vụ hầu cần. Đây chính là điều mà Amazone hướng đến. Tuy nhiênthì giải pháp này cần ngân sách luân chuyển và ngân sách dự trữ là khá cao. Chính cho nên vì thế màBenzos đã quyết định hành động góp vốn đầu tư khá nhiều cho mạng lưới hệ thống kho hàng, bến bãi rộng lớn. 1.3 Quy trình làmv việc của Amazon. Partners ( External ) : Đối tác ( ngoại ) End Users ( Internal ) : Khách hàng – người dùng cuối ( nội ) Fulfillment Centers : Trung tâm phục vụ hầu cần đầu raSupply Chain : Chuỗi cung ứngPlanning Aplications : Lập kế hoạch ứng dụngFinancial analysis : Phân tích tài chínhWeb servers : Trang web chủE-Mail servers : Trang chủ emailPersonalization : Cá nhân hóaCampaign generation : Chiến dịch phát sinhContent server : Máy chủ nội dung1. 4 Quá trình mạng lưới hệ thống kho xử lí đơn đặt hangBước 1 : Máy tính kiểm tra vị trí của sản phẩm & hàng hóa sau khi người mua đặt hàng. Nó xácđịnh đơn hàng do Amazon thực thi hay đối tác chiến lược của nó. Nếu do Amazon triển khai, đơnhàng được truyền tự động hóa tới những trạm phân phối thông tin tương ứng trong kho hàng. Bước 2 : Một bộ phận ( flowmeister ) tại trạm phân phối nhận tổng thể những đơn hàng vàphân chia chúng tự động hóa cho những nhân viên cấp dưới đơn cử xác lập trải qua mạng khôngdây. Bước 3 : Nhân viên nhặt hàng đi dọc theo những khoang chứahàng, dung máy để kiểm tra những mã của mặt hang để tránh sự trùng lặp, thuận tiện quản lýcho những lần mua hang tiếp nối. Bước 4 : Các sản phẩm & hàng hóa nhặt ra được đặt vào thùng, sau đó chuyển vào băng tải dài hơn10 dặm chạy quanh nhà kho. Trên băng tải có khoảng chừng 15 điểm đọc mã sản phẩm & hàng hóa, theodõi sản phẩm & hàng hóa để giảm sai sótĐiểm đọc mã hàng, giám sát sản phẩm & hàng hóa là những cụm máy tính có nhân viên cấp dưới kèm theo đảmbảo tính đúng mực của những loại sản phẩm. Bước 5 : Tất cả những thùng chạy trên băng tải tập trung chuyên sâu vào 1 vị trí, ở đó những mã hànghóa được sắp xếp tương thích với số đơn hàng. Các sản phẩm & hàng hóa được chuyển từ những thùng đếncác máng trượt, trượt xuống và được những nhân viên cấp dưới đặt vào những thùng cacton để dễ dàngvận chuyểnBước 6 : Các loại sản phẩm được qua 1 bước kiểm tra, quét để ghép hàng theo đơn đặt hàngtương ứng. Bước 7 : Nếu như sản phẩm & hàng hóa nào thiết yếu phải được gói bọc thì công nhân sẽ nhặt ra vàgói thủ công bằng tay. Bước 8 : Các thùng cacton được đóng lại, dán băng dính, cân đo, dán nhãn mác vàchuyển bằng 1 dây chuyền sản xuất đến 1 trong 40 thùng xe tải trong nhà kho. Các xe tải này chở

Source: https://iseo1.com
Category: Marketing

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.