Từ tiếng Anh dễ bị nhầm lẫn: Especially (hay Is It Specially?) For You

Chúng tôi trở lại với một loạt những từ tiếng Anh dễ gây nhầm lẫn ! Sự độc lạ giữa especially và specially là gì ? Còn về elder và older thì thế nào ? Hãy đọc tiếp nhé !

1. Especially với. specially

Cả especially và specially đều được dùng với nghĩa ” particularly ” ( đặc biệt quan trọng ) .

• I made this especially for you. (Em làm cái này đặc biệt dành cho anh.)
• I made this specially for you. (Em làm cái này đặc biệt dành cho anh.)


Lucy baked a cake especially for the occasion.

Chúng ta hoàn toàn có thể dùng một trong hai từ này nếu muốn diễn đạt một thứ gì đó được làm với mục tiêu đặc biệt quan trọng .

• Lucy baked a cake especially for the occasion. (Lucy làm một chiếc bánh đặc biệt cho dịp này.)
• Lucy baked a cake specially for the occasion. (Lucy làm một chiếc bánh đặc biệt cho dịp này.)

Tuy nhiên, tất cả chúng ta nên dùng especially khi muốn nói một thứ độc lạ so với những thứ còn lại. Ví dụ :

• She hates vegetables, especially broccoli. (Cô ấy ghét tất cả các loại rau, đặc biệt là súp lơ xanh.)
• He’s enjoying all his classes, especially mathematics. (Cậu ấy thích tất cả các môn học, đặc biệt là môn toán.)

Trong khi đó, tất cả chúng ta dùng Specially khi muốn nói tới mục tiêu đặc biệt quan trọng của thứ gì đó. Ví dụ :

• Specially trained dogs can help blind people get around. (Những chú chó được huấn luyện đặc biệt có thể giúp người mù đi lại.)
• The kitchen was specially designed for large dinner parties. (Căn bếp được thiết kế đặc biệt dành riêng cho đại tiệc dinner.)

2. Older với. elder

Chúng ta dùng older để so sánh tuổi giữa người này với người kia .
• Sarah is older than her brother Clark. Sarah is six years old, while Clark is four. ( Sarah lớn tuổi hơn em trai Clark. Sarah đã 6 tuổi trong khi Clark mới lên 4. )


Sarah is older than her brother Clark.

  • Trong khi đó elder được dùng khi tất cả chúng ta so sánh độ tuổi giữa những thành viên trong mái ấm gia đình, đặc biệt quan trọng là anh, chị em ruột trong nhà .

  • Sarah is Clark’s elder sister. ( Sarah là chị gái của Clark. )

  •  
  • Chúng ta hoàn toàn có thể dùng older cho vật, nhưng elder chỉ được dùng để nói về con người .
  • 3. Farther vs. further

Farther được dùng để nói về khoảng cách địa lý. Ghi nhớ từ này rất đơn thuần : nó có từ ” far ” ở trong đó !

• Tony’s house is farther than mine from school. (Nhà của Tony so với trường thì xa hơn nhà mình.)
• I ran farther than usual today. I ran ten miles, instead of the usual five! (Hôm nay tôi chạy nhanh hơn bình thường. Tôi đã chạy được 10 miles, thay vì 5 miles như hàng ngày.)


I ran farther than usual today. I ran ten miles, instead of the usual five!

Trong khi đó, further được dùng để nói về khoảng cách trừu tượng. Nó có nghĩa ” in addition to ” ( hơn nữa ) .

• Do you have anything further to say? (Bạn có điều gì nữa muốn nói không?)
• I’ll discuss this topic further next time. (Tôi sẽ tiếp tục thảo luận về chủ đề này thêm nữa lần tới.)

4. Stationary với. stationery

Stationary có nghĩa ” not moving ” ( không di dời ) .

• Tanya exercises on a stationary bike in her room. (Tanya luyện tập trên chiếc xe đạp cố định trong phòng.)
• Traffic was so bad this evening. We were stationary for hours! (Tối nay giao thông quá tệ. Chúng tôi đã đứng yên tại chỗ hàng giờ!)


Traffic was so bad this evening. We were stationary for hours!

Stationery dùng để nói về những vật phẩm tương quan đến bàn giấy như bút, vở, thư mục dùng trong văn phòng .

• I need to go to the bookstore to buy more stationery. (Tôi cần tới hiệu sách để mua mấy thứ đồ dùng văn phòng.)
• Kevin and Tiffany had special stationery made for their wedding invitations. (Kevin và Tiffany đã có một số đồ giấy đặc biệt được làm cho thiệp mời cưới của họ.)

5. Beside với. besides

Beside có nghĩa ” next to ” ( bên cạnh ) .

• Randall lives beside a nice coffee shop. He has breakfast there every morning. (Randall sống cạnh một tiệm cafe xinh.)
• Paula sat beside me in the library. (Paula ngồi cạnh tôi trong thư viện.)


Paula sat beside me in the library.

Besides có nghĩa “in addition to” (hơn nữa) hoặc “apart from” (ngoài ra).

• Besides baking, Yani also enjoys knitting. (Ngoài làm bánh, Yani còn thích khâu vá.)
• Midge has no other friends besides me. (Midge chẳng có đứa bạn nào khác ngoài tôi.)

Hi vọng bài viết này có ích với bạn !
Bây giờ hãy vận dụng những từ tiếng Anh dễ ngây nhầm lẫn này vào hội thoại thực tiễn nhé. Đăng ký một bài học kinh nghiệm với giáo viên tiếng Anh trực tuyến của Learntalk !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.