100 phim tiếng nước ngoài hay nhất mọi thời đại – BBC News Tiếng Việt

100 phim tiếng nước ngoài hay nhất mọi thời đại

8 tháng 11 2018PhimNguồn hình ảnh, Youtube

Chụp lại hình ảnh,

Một cảnh trong phim Đèn lồng đỏ treo cao

Ba năm trước BBC Culture đã lần đầu tiên tiến hành một cuộc thăm dò ý kiến ở quy mô lớn đối với các nhà bình luận phim để lựa chọn 100 bộ phim Mỹ xuất sắc nhất.

Hai cuộc bầu chọn tiếp theo nhằm mục đích thiết kế xây dựng list những phim hay nhất thế kỷ 21 và những vở hài kịch tuyệt đỉnh công phu nhất từ trước tới nay – và những phim Mỹ lại thống trị vị trí đầu bảng .Đài truyền hình BBC Culture trong năm 2018 đã hỏi quan điểm và đề xuất những nhà phản hồi bầu chọn những bộ phim mà họ yêu thích nhất được sản xuất bằng bất kể ngôn từ nào, trừ tiếng Anh .Và dưới đây là list 100 bộ phim nước ngoài hay nhất mà BBC Culture có được .Gọi là ‘ phim dùng tiếng nước ngoài ‘ bởi đây là list do BBC Culture thuộc Đài truyền hình BBC, hãng truyền thông online của Anh lựa chọn, nhưng với người theo dõi quốc tế thì sẽ có những bộ phim không hề là ‘ tiếng nước ngoài ‘ chút nào, nếu như ngôn từ trong phim chính là thứ tiếng mẹ đẻ của bạn .Và bởi tác dụng đưa ra là nhằm mục đích tôn vinh sự phong phú, đa dạng và phong phú của điện ảnh toàn quốc tế, do đó chúng tôi muốn bảo vệ rằng những người tham gia bầu chọn đến từ khắp nơi trên quốc tế .Tổng số có 209 nhà phản hồi phim tham gia bầu chọn, tới từ 43 vương quốc khác nhau, nói tổng số 41 thứ ngôn từ khác nhau. Đây là những yếu tố khiến bảng bầu chọn của BBC Culture độc lạ với những bảng xếp hạng khác .Kết quả là chúng tôi có 100 bộ phim của 67 đạo diễn, đến từ 24 vương quốc và được bộc lộ trên 19 ngôn từ .Tiếng Pháp hoàn toàn có thể xứng danh là thứ ngôn từ quốc tế của những bộ phim hay nhất : 27 trong số những phim được nhìn nhận cao nhất là phim làm bằng tiếng Pháp .Tiếp đến là tiếng Trung, 12 phim, trong lúc tiếng Ý và tiếng Nhật, mỗi ngôn từ góp phần 11 phim .Xếp ở cuối bảng là 1 số ít ngôn từ chỉ có một phim đại diện thay mặt, như tiếng Belarus ( Hãy Tới Xem ), Romania ( 4 Tháng, 3 Tuần và 2 Ngày ), và tiếng Wolof ( Touki Bouki ) .Nếu như có điều gì đáng tiếc trong list được chốt lại ở đầu cuối, thì đó là sự khan hiếm những phim được đạo diễn hoặc đồng đạo diễn bởi những khuôn mặt nữ : chỉ có bốn trong tổng số 100 phim .Nhưng chúng tôi đã liên lạc với những nhà nữ phản hồi với số lượng tương tự với những nhà phản hồi phái mạnh, và trong số những người tham gia bầu chọn thì có 94 người là nữ, chiếm 45 % .Có một số liệu thống kê khiến chúng tôi chú ý quan tâm là một phần tư những phim trong list là mẫu sản phẩm của Đông Á : có 25 phim được làm tại khu vực này, gồm Nhật ( 11 ), Trung Quốc ( 6 ), Đài Loan ( 4 ), Hong Kong ( 3 ), và Nam Hàn ( 1 ) .Bộ phim được nhìn nhận cao nhất, Bảy Samurai, tác phẩm của đạo diễn người Nhật Akira Kurosawa, được những nhà phản hồi phim khắp quốc tế, trừ Nhật, thương mến .Sáu nhà phản hồi người Nhật tham gia bầu chọn đã không hề bỏ một phiếu nào cho phim của Akira Kurosawa .Thế nhưng có một điều rõ ràng, đó là văn hoá thì không bị số lượng giới hạn bởi những đường biên giới, và ngôn từ không nhất thiết sẽ trở thành rào cản trong việc chiêm ngưỡng và thưởng thức những bộ phim hay. Tuy rạp chiếu phim của một nước hẳn phải gắn bó với tính cách và lịch sử vẻ vang độc lạ của nước đó, nhưng ngôn từ trong phim thì lại mang tính phổ quát .Thêm chuyện nữa : tiềm năng của mỗi lần BBC Culture lấy quan điểm bình phim luôn là tạo ra cuộc tranh luận cũng như khuyến khích mọi người tò mò .

Chúng tôi cũng nhận thức được rằng không có một danh sách nào là chuẩn mực hoặc làm hài lòng được tất cả mọi người – cho nên quý độc giả xin hãy liên hệ với chúng tôi bằng cách dùng #WorldFilm100 và cho biết liệu chúng tôi có bỏ lỡ bộ phim xuất sắc nào không.

100. Cảnh Trong Sương (Landscape in the Mist / Theo Angelopoulos, 1988)

99. Tro Bụi Và Kim Cương (Ashes and Diamonds / Andrzej Wajda, 1958)

98. Trong Cái Nóng Của Mặt Trời (In the Heat of the Sun / Khương Văn, 1994)

97. Vị Anh Đào (Abbas Kiarostami, 1997)

96. Shoah (Claude Lanzmann, 1985)

95. Những Đám Mây Trôi (Floating Clouds / Mikio Naruse, 1955)

94. Nhà Người Bạn Ở Đâu? (Where Is the Friend’s Home? / Abbas Kiarostami, 1987)

93. Đèn Lồng Đỏ Treo Cao (Raise the Red Lantern / Trương Nghệ Mưu, 1991)

92. Những Cảnh Ngộ Từ Một Cuộc Hôn Nhân (Scenes from a Marriage / Ingmar Bergman, 1973)

91. Rififi (Jules Dassin, 1955)

90. Hiroshima Tình Yêu Của Tôi (Hiroshima Mon Amour / Alain Resnais, 1959)

89. Những Trái Dâu Dại (Wild Strawberries / Ingmar Bergman, 1957)

88. Chuyện Về Bông Cúc Cuối Cùng (The Story of the Last Chrysanthemum / Kenji Mizoguchi, 1939)

87. Những Đêm Tối Của Cabiria (The Nights of Cabiria / Federico Fellini, 1957)

86. La Jetée (Chris Marker, 1962)

85. Umberto D (Vittorio de Sica, 1952)

84. Sự Quyến Rũ Kín Đáo Của Giai Cấp Tư Sản (The Discreet Charm of the Bourgeoisie / Luis Buñuel, 1972)

83. Con Đường (La Strada / Federico Fellini, 1954)

82. Amélie (Jean-Pierre Jeunet, 2001)

81. Celine Và Julie Đi Chơi Thuyền (Celine and Julie go Boating / Jacques Rivette, 1974)

80. Những Kẻ Bị Lãng Quên (The Young and the Damned / Luis Buñuel, 1950)

79. Loạn (Ran / Akira Kurosawa, 1985)

78. Ngoạ HTàng Long (Crouching Tiger, Hidden Dragon / Lý An, 2000)

77. Kẻ Tuân Thủ (The Conformist / Bernardo Bertolucci, 1970)

76. Và Cả Mẹ Cậu Nữa (Y Tu Mamá También / Alfonso Cuarón, 2001)

75. Người Đẹp Ban Ngày (Belle de Jour / Luis Buñuel, 1967)

74. Gã Điên Pierrot (Pierrot Le Fou / Jean-Luc Godard, 1965)

73. Người Đàn Ông Với Chiếc Máy Quay Phim (Man with a Movie Camera / Dziga Vertov, 1929)

72. Phải Sống (Ikiru / Akira Kurosawa, 1952)

71. Xuân Quang Xạ Tiết (Happy Together / Vương Gia Vệ, 1997)

70. Nhật Thực (L’Eclisse / Michelangelo Antonioni, 1962)

69. Tình Yêu (Amour / Michael Haneke, 2012)

68. Ugetsu (Kenji Mizoguchi, 1953)

67. Thiên Thần Huỷ Diệt (The Exterminating Angel / Luis Buñuel, 1962)

66. Ali: Nỗi Sợ Hãi Gặm Nhấm Tâm Hồn (Ali: Fear Eats the Soul – Rainer Werner Fassbinder, 1973)

65. Ordet (Carl Theodor Dreyer, 1955)

64. Ba Màu: Màu Xanh (Three Colours: Blue / Krzysztof Kieślowski, 1993)

63. Tiểu Thành Chi Xuân (Spring in a Small Town / Phí Mục, 1948)

62. Hành Trình Linh Cẩu (Touki Bouki / Djibril Diop Mambéty, 1973)

61. Sơn Tiêu Đại Phu (Sansho the Bailiff / Kenji Mizoguchi, 1954)

60. Coi Khinh (Contempt / Jean-Luc Godard, 1963)

59. Hãy Tới Xem (Come and See / Elem Klimov, 1985)

58. Hoa Tai của Quý Bà de… (The Earrings of Madame de… / Max Ophüls, 1953)

57. Solaris (Andrei Tarkovsky, 1972)

56. Trùng Khánh Sâm Lâm (Chungking Express / Vương Gia Vệ, 1994)

55. Jules và Jim (Jules and Jim / François Truffaut, 1962)

54. Ẩm Thực Nam Nữ (Eat Drink Man Woman / Lý An, 1994)

53. Vãn Xuân (Late Spring / Yasujirô Ozu, 1949)

52. Chú Lừa Balthazar (Au Hasard Balthazar / Robert Bresson, 1966)

51. Những Chiếc Dù Cherbourg (The Umbrellas of Cherbourg / Jacques Demy, 1964)

50. Chuyến Phà Đi Ngang (L’Atalante / Jean Vigo, 1934)

49. Kẻ Rình Mò (Stalker / Andrei Tarkovsky, 1979)

48. Viridiana (Luis Buñuel, 1961)

47. 4 Tháng, 3 Tuần và 2 Ngày (4 Months, 3 Weeks and 2 Days / Cristian Mungiu, 2007)

46. Những Đứa Trẻ Nơi Thiên Đường (Children of Paradise / Marcel Carné, 1945)

45. Chuyến Phiêu Lưu (L’Avventura / Michelangelo Antonioni, 1960)

44. Cleo từ 5 đến 7 (Cleo from 5 to 7 / Agnès Varda, 1962)

43. Beau Travail (Claire Denis, 1999)

42. Thành Phố Của Chúa (City of God / Fernando Meirelles, Kátia Lund, 2002)

41. Phải Sống (To Live / Trương Nghệ Mưu, 1994)

40. Andrei Rublev (Andrei Tarkovsky, 1966)

39. Close-Up (Abbas Kiarostami, 1990)

38. Ngày Hè Sáng Sủa (A Brighter Summer Day – Dương Đức Xương, 1991)

37. Sen và Chihiro ở thế giới thần bí (Spirited Away / Hayao Miyazaki, 2001)

36. Đại Ảo Tưởng (La Grande Illusion / Jean Renoir, 1937)

35. Con Báo (The Leopard / Luchino Visconti, 1963)

34. Thiên Đường Phía Trên Berlin (Wings of Desire / Wim Wenders, 1987)

33. Playtime (Jacques Tati, 1967)

32. Tất Cả Những Điều Về Mẹ Tôi (All About My Mother / Pedro Almodóvar, 1999)

31. Cuộc Sống Của Những Người Khác (The Lives of Others / Florian Henckel von Donnersmarck, 2006)

30. Chú Hải Cẩu Thứ Bảy (The Seventh Seal / Ingmar Bergman, 1957)

29. Oldboy (Park Chan-wook, 2003)

28. Fanny và Alexander (Fanny and Alexander / Ingmar Bergman, 1982)

27. Linh Hồn Tổ Ong (The Spirit of the Beehive / Victor Erice, 1973)

26. Rạp Phim Tân Thiên Đường (Cinema Paradiso / Giuseppe Tornatore, 1988)

25. Yi Yi (Dương Đức Xương, 2000)

24. Chiến hạm Potemkin (Sergei M Eisenstein, 1925)

23. Nỗi Khổ Hình Của Jeanne d’Arc (Joan The Passion of Joan of Arc / Carl Theodor Dreyer, 1928)

22. Mê Cung của Pan (Pan’s Labyrinth / Guillermo del Toro, 2006)

21. Biệt Ly (A Separation / Asghar Farhadi, 2011)

20. Tấm gương (Andrei Tarkovsky, 1974)

19. Trận đánh tại Algiers (Gillo Pontecorvo, 1966)

18. Bi tình thành thị (Hầu Hiếu Hiền, 1989)

17. Aguirre, Cơn Phẫn Nộ Của Chúa (the Wrath of God Aguirre / Werner Herzog, 1972)

16. Chốn Thành Thị (Metropolis / Fritz Lang, 1927)

15. Bài Hát Trên Con Đường Nhỏ (Pather Panchali / Satyajit Ray, 1955)

14. Jeanne Dielman, 23 Commerce Quay, 1080 Brussels (Chantal Akerman, 1975)

13. M (Fritz Lang, 1931)

12. Bá Vương Biệt Cơ (Farewell My Concubine – Trần Khải Ca, 1993)

11. Nghẹt Thở (Breathless – Jean-Luc Godard, 1960)

10. Cuộc Sống Ngọt Ngào (La Dolce Vita / Federico Fellini, 1960)

9. Tâm Trạng Khi Yêu (In the Mood for Love – Vương Gia Vệ, 2000)

8. 400 Cú Đánh (The 400 Blows / François Truffaut, 1959)

7. 8 1/2 (Federico Fellini, 1963)

6. Persona (Ingmar Bergman, 1966)

5. Luật Chơi (The Rules of the Game – Jean Renoir, 1939)

4. La Sinh Môn (Rashomon / Akira Kurosawa, 1950)

3. Câu Chuyện Tokyo (Tokyo Story / Yasujirô Ozu, 1953)

2. Những Kẻ Trộm Xe Đạp (Bicycle Thieves / Vittorio de Sica, 1948)

1. Bảy Samurai (Akira Kurosawa, 1954)

Bạn đã xem được bao nhiêu phim trong list trên rồi ?

Source: https://iseo1.com
Category: Review

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.