Ngày Bất Tương là gì? Vì sao nên kết hôn vào ngày Bất Tương?

Người xưa đã có câu “Tậu trâu, cưới vợ, làm nhà” kết hôn cưới hỏi là 1 trong 3 việc trọng đại của đời người. Bởi vậy cần phải lựa chọn vào những ngày Đại Cát trong đó không thể thiếu ngày Bất Tương. Vậy ngày Bất Tương là gì? Các tính ngày Bất Tương. Mời bạn theo dõi chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Ngày Bất Tương là gì?

Ngày Bất Tương hay còn gọi là Âm Dương Bất Tương đây được coi là một ngày Đại Cát do có sự tỷ hòa của can – chi hào hợp, không xung khắc Âm – Dương. Bởi vậy đây là một ngày rất tốt cho việc kết hôn, cưới hỏi nên người xưa ý niệm nếu cưới hỏi chọn ngày vào Bất Tương thì đặc biệt quan trọng suôn sẻ .

 

Bất Tương theo chiết tự “ Bất ” có nghĩa là không, “ Tương ” ở đây hiểu là tương hợp. Bất Tương là không bị âm tương, dương tương ngày không xung, không hợp mà ở thế cân đối .

Như vậy ngày Bất Tương không chỉ tốt cho việc cưới hỏi mà làm mọi việc cũng được thuận tiện, suôn sẻ .

2. Nguyên tắc tính ngày Bất Tương là gì?

Trong tử vi & phong thủy ngày Bất Tương mỗi tháng có số ngày Bất Tương không giống nhau cách tính được dựa trên những giải pháp tính khác như : Ngọc Hạp Chánh Tông, Hòa thượng Thích Hoàn Thông và Thái Kim Oanh .

Giải đáp ngày Bất Tương có tốt không ?
Ngày Bất Tương phải thỏa mãn nhu cầu những yếu tố :

  • Không âm tương nghĩa là Can âm phối với chi âm thường kiêng cự cho nữ .
  • Không dương tương nghĩa là Can dương phối với chi dương thường kiêng cự cho nam .
  • Không âm khí và dương khí cụ tương nghĩa là can âm phối với chi dương kỵ cho cả nam và nữ .

Ngày Bất Tương phải có can dương hòa hợp với chi âm sẽ rất tốt cho cả nam và nữ. Theo quy tắc này thì hoàn toàn có thể thuận tiện xác lập được ngày Bất Tương trong tháng .

  • Cách tính ngày Bất Tương theo Ngọc Hạp Chánh Tông
  • Tháng Giêng có những ngày Bất Tương : Bính Dần, Đinh Mão, Bính Tý, Kỷ Mão, Mậu Tý, Canh Dần, Tân Mão
  • Tháng Hai có những ngày : Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Sửu, Bính Tuất, Mậu Dần, Kỷ Sửu, Mậu Tuất, Canh Tuất .
  • Tháng Ba có những ngày : Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Tỵ, Đinh Dậu .
  • Tháng Tư có những ngày : Giáp Tý, Giáp Tuất, Bính Tý, Ất Dậu, Bính Tuất, Mậu Tý, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất .
  • Tháng Năm có những ngày : Quý Dậu, Giáp Tuất, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Ất Mùi, Bính Thân, Mậu Thân, Kỷ Mùi .
  • Tháng Sáu có những ngày : Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Tuất, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Nhâm Tuất .
  • Tháng Bảy có những ngày : Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Tuất, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Giáp Tuất, Ất Mùi, Quý Tỵ, Kỷ Mùi .
  • Tháng Tám có những ngày : Mậu Thìn, Tân Mùi, Giáp Thân, Nhâm Thìn, Quý Tỵ, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Mậu Ngọ, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Quý Mùi .
  • Tháng Chín có những ngày : Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Tân Mùi, Ất Mão, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Quý Tỵ, Quý Mão, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi .
  • Tháng Mười có những ngày : Mậu Thìn, Canh Ngọ, Canh Thìn, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Nhâm Dần Quý Mão, Mậu Ngọ .
  • Tháng Mười Một có những ngày : Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Đinh Sửu, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ, Nhâm Thìn, Tân Sửu, Đinh Tỵ .
  • Tháng Chạp có những ngày : Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thân, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Ất Mão, Canh Dần, Tân Mão, Tân Sửu, Bính Thìn .
  • Tính theo Hòa Thượng Thích Hoàn Thông

Cách tính này dựa trên các can thuộc dương kết hợp với các chi thuộc âm ta có: 

  • Tháng Giêng : Có thiên Can là Bính, Nhâm đi với Địa Chi là Tý ( Bính Tý, Nhâm Tý ). Thiên Can là Ất, Kỷ, Tân, Quý đi với Địa Chi là Mão ( Ất Mão, Kỷ Mão, Tân Mão, Quý Mão )
  • Tháng Hai : Thiên Can là Bính, Canh, Mậu đi với Địa Chi là Tý, Tuất. Thiên Can là Ất, Đinh, Kỷ đi với địa chi là Sửu .
  • Tháng Ba : Thiên Can là Ất, Đinh, Kỷ đi với địa chi là Dậu, Sửu .
  • Tháng Tư : Thiên Can là Giáp, Bính, Mậu đi với Địa chi là Tý ; Thiên Can là Giáp, Bính đi với địa chi là Thân ; Thiên Can là Ất, Đinh đi với Địa Chi là Dậu ; Thiên Can là Giáp, Mậu đi với Địa Chi là Tuất .
  • Tháng Năm : Kỷ Mùi, Mậu Tuất ; Thiên Can Ất, Quý đi với Địa Chi Mùi, Dậu ; Thiên Can Giáp, Bính đi với Địa Chi Thân, Tuất .
  • Tháng Sáu : Mậu Tuất, Kỷ Mùi, Thiên Can Giáp, Nhâm đi với Địa Chi Ngọ, Thân, Tuất ; Thiên Can Ất, Quý đi với Địa Chi Mùi, Dậu .
  • Tháng Bảy : Thiên Can Ất, Kỷ, Quý đi với Địa Chi Tỵ, Mùi ; Thiên Can Giáp, Nhâm, Mậu đi với Địa Chi là Ngọ ; Thiên Can Ất, Quý đi với Địa Chi là Dậu ; Thiên Can Giáp, Nhâm đi với Địa Chi là Thân .
  • Tháng Tám : Giáp Tuất, Thiên Can Giáp, Nhâm, Mậu đi với Địa Chi Ngọ, Thìn ; Thiên Can Tân, Kỷ, Quý đi với Địa Chi Tỵ, Mùi .
  • Tháng Chín : Quý Mùi, Thiên Can Kỷ, Tân đi với Địa Chi Tỵ, Mùi ; Thiên Can Canh, Nhâm, Mậu đi với Địa Chi Ngọ ; Thiên Can Quý, Tân đi với Địa Chi Mão .
  • Tháng Mười : Mậu Tý ; Thiên Can Mậu, Canh, Nhâm đi với Địa Chi Dần, Thìn ; Thiên Can Kỷ, Tân, Quý đi với Địa Chi là Mão .
  • Tháng Một : Thiên Can Canh, Nhâm, Mậu đi với Địa Chi Thìn ; Thiên Can Đinh, Kỷ đi với Địa Chi là Mão ; Thiên Can Đinh, Tân, Kỷ đi với Địa Chi là Tỵ, Sửu .
  • Tháng Chạp : Thiên Can Đinh, Tân, Kỷ đi với Địa Chi là Sửu, Mão ; Thiên Can Bính, Canh, Mậu đi với Địa Chi là Dần, Thìn .
  • Tính theo Thái Kim Oanh
  • Tháng Giêng : Canh, Bính : Dần, Tý – Kỷ, Tân, Đinh : Mão, Sửu .
  • Tháng Hai : Bính, Canh : Dần, Tý, Tuất – Ất, Đinh, Kỷ : Sửu .
  • Tháng Ba : Ất, Đinh, Kỷ : Dậu, Sửu – Giáp, Bính : Tuất .
  • Tháng Tư : Giáp, Bính, Mậu : Tý, Tuất, Thân – Ất, Đinh : Dậu .
  • Tháng Năm : Ất, Quý : Mùi, Dậu – Giáp, Bính, Mậu : Thân, Tuất .
  • Tháng Sáu : Mậu, Giáp, Nhâm : Ngọ, Thân, Tuất – Ất, Quý : Mùi, Dậu .
  • Tháng Bảy : Ất, Quý : Tỵ, Mùi, Dậu – Giáp, Nhâm, Mậu : Ngọ, Thân .
  • Tháng Tám : Giáp, Nhâm, Mậu : Thân, Ngọ, Thìn – Tân, Quý : Tỵ, Mùi .
  • Tháng Chín : Canh, Nhâm, Mậu : Thìn, Ngọ – Quý, Tân : Mão, Mùi. Tỵ
  • Tháng Mười : Canh, Nhâm : Dần, Ngọ – Kỷ, Tân, Quý : Mão, Tỵ .
  • Tháng Một : Canh, Nhâm : Thìn – Đinh, Tân, Kỷ : Tỵ, Sửu, Mão .
  • Tháng Chạp : Bính, Canh : Dần, Thìn – Đinh, Tân, Kỷ : Sửu, Mão .

3. Ý nghĩa ngày Bất Tương là gì? 

Ý nghĩa của ngày Bất Tương được coi là ngày tốt thế cho nên nếu khởi sự làm mọi việc đều được thuận tiện, suôn sẻ và gặp nhiều suôn sẻ. Đặc biệt đây là ngày được coi là không xung khắc, không hợp ở mức cân đối nên sẽ rất tốt cho cả phái mạnh và phái đẹp mà dân gian ta ý niệm cưới hỏi chọn vào ngày Bất Tương thì đặc biệt quan trọng tốt .

Ngoài ra những việc như thiết kế nhà cửa, động thổ, mở bán khai trương, cũng sẽ được thuận tiện, như mong muốn. Người xưa đã có câu “ vạn sự khởi đầu nan ” khởi đầu có tốt thì mới đem lại được suôn sẻ và thận về sau trong việc làm .

 

Theo tử vi & phong thủy cách chọn ngày Bất tương của mỗi tháng tốt xấu thì việc chọn được ngày hoàng đạo hợp tuổi đã là ngày tốt nhưng lại trùng với ngày Bất Tương thì càng như mong muốn hơn .

Bài viết trên đây của Ngaydep.net đã giải đáp những thắc mắc về ngày Bất Tương là gì? Cách tính ngày Bất Tương cũng như ý nghĩa của chúng đối với đời sống con người. Mong rằng qua đây bạn có thể lựa chọn được ngày tốt để thực hiện những công việc, trọng đại được suôn sẻ, thuận lợi và thành công.

Source: https://iseo1.com
Category: Phong Thuỷ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.