Kế Hoạch Sản Xuất Kinh Doanh Thực Phẩm Sạch Theo Tiêu Chuẩn VIETGAP

Kế Hoạch Sản Xuất Kinh Doanh Thực Phẩm Sạch Theo Tiêu Chuẩn VIETGAP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (950.53 KB, 18 trang )

KẾ HOẠCH KINH DOANH
THỰC PHẨM SẠCH
THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP
(bản dùng cho nội bộ, không dùng cho nhà đầu tư)

Thùy Linh

4/19/17

Quản trị kinh doanh Nông Nghiệp

MỤC LỤC
THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP ……………………………………………………………………. 2
TUYÊN BỐ SỨ MỆNH …………………………………………………………………………………….. 2
TÓM LƯỢC …………………………………………………………………………………………………….. 2
I – NGUỒN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP …………………………………………………………… 3
II – SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ ………………………………………………………………………….. 3
III – BẢNG PHÂN TÍCH LỢI ÍCH SẢN PHẨM ……………………………………………………. 6
IV – PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG ……………………………………………………………………….. 6
V – KẾ HOẠCH MARKETING VÀ BÁN HÀNG ……………………………………………….. 11
VI – VẬN HÀNH ……………………………………………………………………………………………. 15
VII – CHI PHÍ, KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ……………………………………….. 17

1

THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
Tên doanh nghiệp: Chuỗi cửa hàng thực phẩm sạch Thùy Linh
Đăng kí kinh doanh: Chuẩn bị khai trương vào tháng 12/2017.
Loại hình kinh doanh: Phân phối các sản phẩm thực phẩm sạch theo tiêu chuẩn VIETGAP.

TUYÊN BỐ SỨ MỆNH
Chuỗi cửa hàng Thực phẩm sạch Thùy Linh cung cấp các loại thực phẩm sạch
theo tiêu chuẩn VIETGAP: Rau hữu cơ, rau an toàn, thịt tươi, trái cây, sữa và các chế
phẩm làm từ sữa. Sứ mệnh của Thùy Linh là đi đầu tạo nên xu hướng tiêu dùng thực
phẩm mới trong các gia đình tại Việt Nam, khi vấn nạn thực phẩm bẩn đang là nỗi lo lắng
cho các thế hệ tương lai và người Việt đang có thu nhập cao hơn, do đó cần quan tâm
nhiều hơn đến chất lượng thực phẩm mua tại các chợ truyền thống hàng ngày.

TÓM LƯỢC
Bản kế hoạch kinh doanh này được dùng trong nội bộ của doanh nghiệp để cấp quản
lí và nhân viên có thể nắm được quá trình và định hướng hoạt động của công ty.
Bản kế hoạch gồm 6 phần:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.

Nguồn lực của doanh nghiệp
Sản phẩm và dịch vụ
Bảng phân tích lợi ích sản phẩm
Phân tích thị trường
Kế hoạch Marketing và bán hàng
Sản xuất và Vận hành
Chi phí kế toán, tài chính

2

I – NGUỒN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP
1. Quy mô công ty: Doanh nghiệp vừa và nhỏ SME, dưới 50 nhân sự
Đứng đầu là chị Nguyễn Thùy Linh, một doanh nhân trẻ đã có bằng Thạc sĩ Quản trị
kinh doanh tại trường Đại học Kinh tế quốc dân, với ước mơ kinh doanh thực phẩm
sạch cho mọi người đã khởi nghiệp với công ty mang tên của chính mình.
Công ty có quy mô dưới 50 nhân sự, chủ yếu là nguồn nhân lực trẻ có cùng đam mê
và hoài bão xây dựng một mạng lưới cung cấp thực phẩm an toàn cho sức khỏe, có
khả năng thích ứng cao với môi trường mới, đầy tính thử thách và sáng tạo.
Các phòng ban: Bộ phận Phụ trách cung ứng đầu vào (hợp tác với các hộ gia đình và
hợp tác xã), Bộ phận Marketing, Bộ phận Bán hàng và sau bán hàng, Bộ phận Vận
hành, Bộ phận Nhân sự và Bộ phận Tài chính – Kế toán.
2. Vốn kinh doanh ban đầu: 200 triệu
3. Lĩnh vực kinh doanh: Phân phối thực phẩm sạch theo tiêu chuẩn VIETGAP
4. Địa bàn: Hà Nội
Chủ yếu tập trung tại các quận nội thành, nơi có mật độ dân cư cao, người dân có mức
thu nhập tương đối cao so với các tỉnh thành phố khác, do đó sự quan tâm đến chất
lượng của thực phẩm cũng sẽ cao hơn.
5. Quy mô ban đầu: Một cửa hàng khai trương tại Quận Hoàn Kiếm vào cuối năm
2017, tiến tới các cửa hàng tiếp theo vào năm 2018 và thâm nhập sâu vào thị trường
Hà Nội trong những năm tiếp theo.
6. Trụ sở công ty: Hoàn Kiếm, Hà Nội.

II – SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ

1. Phân tích mô tả
DANH MỤC SẢN PHẨM

Tên mặt hàng

Rau hữu cơ

Đặc điểm
Rau hữu cơ thường có hình thức không
“ngon mắt” bằng rau có sử dụng các loại
phân hoá học.

Dòng sản phẩm cụ thể

 Rau ăn lá: rau ngót, rau dền,
rau muống, rau lang, …

3

Màu sắc: xanh lá mạ; lá dày hơn; cây thân
mập, rễ nhiều, cân đối; rau có độ chắc, nặng
và dẻo dai hơn do cây hấp thu các chất dinh
dưỡng cân đối và hợp lý.
Chủng loại rau hữu cơ có thể hạn chế hơn
vì rau phải trồng theo mùa vụ, theo thổ
nhưỡng từng vùng miền, và phải trồng luân
chuyển các loại rau khác nhau trên cùng
một thửa ruộng để hạn chế sâu bệnh nên
việc gia tăng các chủng loại rau cần nhiều
thời gian.
Bảo quản : Rau hữu cơ trồng tự nhiên nên
lâu héo và dễ bảo quản.Có thể để bên ngoài
nhiệt độ phòng vài ngày. Khi rau héo phun

nước vào sẽ tươi trở lại trạng thái ban đầu.
Mùi vị: Rau canh tác hữu cơ có mùi vị đậm
đà, giòn và ngọt tự nhiên của từng loại rau.
Khi còn tươi rau có màu xanh lá mạ nhưng
khi nấu rau giữ được màu xanh ngon mắt
do cấu trúc lá có nhiều diệp lục hơn rau
thông thường khác.

 Rau ăn quả: bầu, bí, mướp,
cà tím, dưa leo, …
 Rau ăn rễ: ngó sen…
 Rau ăn củ: của cải, củ
dền…
 Rau ăn thân: bạc hà, rau
chuối, măng tây…
 Rau ăn hoa: hoa chuối, hoa
thiên lí…
 Rau thơm: rau răm, húng
láng, rau ngổ, tía tô, diếp
cá..

Rau an toàn là loại rau không có thuốc bảo
vệ thực vật, không có ký sinh trùng, vi
trùng, kim loại nặng hay phân ure sau khi
thu hoạch. Quy trình trồng rau sạch đảm
bảo nghiêm ngặt các về các sử dụng thuốc
và phân bón và thời gian tiến hành.
Rau an toàn

Rau an toàn thường có màu nhạt hơn. Cành,

bẹ hay số lá của rau an toàn sẽ ít hơn, lá sẽ
to hơn.
Đặc biệt, rau an toàn không sử dụng thuốc
trừ sâu trong thời gian chuẩn bị thu hoạch
nên rau sẽ có hiện tượng sâu ăn lá, có những
lỗ nhỏ trên lá

4

Thịt tươi (thịt tươi sống, thịt tươi ngon) là
tên gọi chỉ chung cho các loại thịt được sử
dụng khi vừa qua giết mổ, thông dụng đó là
Thịt tươi (thịt
các loại thịt gia súc (thịt đỏ) và thịt gia cầm
đỏ và thịt
(thịt trắng). Thịt tươi là nguyên liệu cho
trắng)

món thịt tái.
trứng
Trứng tươi là nguyên liệu để chế biến các
món ăn khác.

Trái cây

Trái cây tươi trên cây, không kinh doanh
các mặt hàng đã sấy khô hoặc qua chế biến.

Sữa và các

Sữa là sản phẩm dùng ngay hoặc là nguyên
chế phẩm từ
liệu chế biến các sản phẩm khác.
sữa

 Một số loại thịt phổ biến vẫn
thường được sử dụng để chế
biến các món ăn thường ngày:
 Thịt bò
 Thịt heo
 Thịt gà
 Thịt cừu…
 Trứng
 Trứng gà
 Trứng vịt
 Trứng chim cút
Xoài, cam, dứa, mận, ổi, mít, đu
đủ, …
Danh mục sữa và chế phẩm từ sữa
bao gồm:
 Sữa tươi thanh trùng
 Sữa tiệt trùng
 Sữa cô đặc
 Whole milk (sữa nguyên
kem
 Low fat milk (sữa ít béo)
 Skim milk (sữa gầy)
 Evaporated milk (sữa cô
đặc)
 Condensed milk (sữa đặc

có đường)
Các chế phẩm làm từ sữa:
 Heavy Cream: Chứa 36 –
40% chất béo, giữ được
form khi đánh bông.
 Whipping Cream: thường
được gọi là kem tươi, chứa
30% chất béo.
 Light Cream: Chứa 18 –
30% béo.
 Half and Half Cream: là
hỗn hợp giữa sữa nguyên
kem và kem tươi, chứa 10 –
18% chất béo.
 Sữa chua.
5

Chu kì sống của sản phẩm: Sản phẩm hầu hết là các sản phẩm tươi sống, bảo quản từ
3 – 5 ngày đối với thịt và rau, 10 – 15 ngày đối với trái cây và các chế phẩm từ sữa. Cung ứng
hàng theo lịch trong tuần.

2. Phân tích ứng dụng
Sản phẩm được dùng ngay hoặc là nguyên liệu chế biến cho các thực phẩm khác.
Đầu vào: Các hộ gia đình, trang trại hoặc hợp tác xã sẽ cung cấp các sản phẩm dưới
sự kiểm định tiêu chuẩn VIETGAP. Các hộ gia đình, trang trại sẽ được đặt hàng để sản xuất
với kế hoạch dự trù sẵn của công ty, hoặc các đơn vị cung cấp thực phẩm sỉ sẽ giới thiệu chào
hàng tới công ty để công ty thực hiện các khâu xác minh chất lượng sản phẩm.
Đầu ra: Người mua là người tiêu dùng cuối cùng hoặc các đơn vị phân phối lớn như
siêu thị, hoặc đơn vị dịch vụ ăn uống như nhà hàng, khách sạn, quán ăn.

Sản phẩm thuộc loại mua liên tục hàng ngày, tiêu dùng hàng ngày. Bảo quản sản phẩm
hầu hết ở nhiệt độ thấp, bảo quản lạnh.

III – BẢNG PHÂN TÍCH LỢI ÍCH SẢN PHẨM
Mức độ quan trọng
Quan
trọng
Hình thức
Hiệu suất
Giá cả
Tươi sống
Chứng
minh
nguồn gốc
Độ bền
Khả năng
thích ứng

Tương
đối

Không
quan
trọng

Phân hạng trên thị trường
Dẫn đầu

x

Tốt

Trung
bình

Kém

Không
phân
hạng

x
x

x

x

x

x
x

x
x

x
x

x

x

IV – PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
1. Phân đoạn thị trường
1.1. Quy mô và sự tăng trưởng (thị phần, mức tăng trưởng)
Cửa hàng thực phẩm sạch Thùy Linh nhắm tới ba đoạn thị trường chính:
6

 Dân cư có mức thu nhập khá (tổng thu nhập của hộ gia đình sau thuế từ 15 triệu
đồng/tháng trở lên)
Với chất lượng cao sản phẩm đạt tiêu chuẩn VIETGAP và được kiểm tra kĩ lưỡng,
giá chắc chắn sẽ không thể rẻ hơn thực phẩm bán ngoài chợ. Do đó cần hướng đến
đối tượng quan tâm tới chất lượng sản phẩm và dịch vụ mang lại hơn là giá thành.
Nhóm dân cư trên là phù hợp đề nhắm tới.
 Siêu thị
Đây là khu vực tập trung phần lớn các loại nông sản từ các nguồn khác nhau để
người tiêu dùng chọn lựa. Đưa hàng vào siêu thị cũng là một bài toán khó bởi siêu
thị luôn yêu cầu giá rẻ và mức độ cạnh tranh cực kì khốc liệt.
 Nhà hàng, quán ăn
Chủ yếu là các nhà hàng, quán ăn cao cấp, nơi đề cao vấn đề chất lượng của món
ăn cung cấp cho thực khách. Cũng tương tự để phục vụ cho nhóm dân cư có thu
nhập khá ở trên.

1.2.

Phân tích người mua điển hình
 Người mua là người tiêu dùng cuối cùng (gia đình)
o Giới tính: Thường là phụ nữ
o Độ tuổi: Sắp hoặc đã lập gia đình, từ 25-60 tuổi

o Trình độ hiểu biết: Có học thức cao hoặc người cập nhật các nguồn thông
tin đúng đắn và có đủ năng lực phân tích thông tin một cách chính xác
o Nghề nghiệp: Là nhân viên văn phòng hoặc làm nghề tự do
o Thu nhập: Từ 8 triệu/tháng trở lên
o Vùng miền: Hà Nội.
 Người mua là người tiêu dùng cuối cùng (tổ chức)
o Người ra quyết định mua: Bộ phận nhân sự hoặc chấm cơm trong tổ chức
o Đặc điểm hành vi: Quan tâm nhiều đến chất lượng, giá thành có thể cao hơn
chợ truyền thống
o Tiêu chí phục vụ: Tiện lợi, giao hàng nhanh và đúng thời gian, chất lượng
luôn duy trì đảm bảo
 Người mua là đơn vị phân phối tiếp cho người tiêu dùng cuối (siêu thị)
o Người ra quyết định mua: Bộ phận mua ngoài
o Đặc điểm hành vi: Sẵn sàng hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam phát triển
các thương hiệu thực phẩm sạch, đảm bảo chất lượng
o Tiêu chí: Chất lượng tốt, nhưng giá phải rẻ, phải đủ sức cạnh tranh với các
nhãn hàng khác, liên tục có các chương trình khuyến mại, tăng nhận thức,
quảng cáo…
7

o Các siêu thi có quy mô vừa và lớn như Fivimart, BigC, Metro, Intimex…
 Người mua là đơn vị chế biến cho người tiêu dùng cuối (nhà hàng, quán ăn)
o Người ra quyết định mua: Bộ phận quản lí nguồn cung ứng
o Đặc điểm hành vi: Quan tâm nhiều hơn tới chất lượng sản phẩm, phục vụ
đối tượng người tiêu dùng có mức thu nhập tương xứng
o Tiêu chí phục vụ: Tiện lợi, giao hàng nhanh và đúng thời gian, chất lượng
luôn duy trì đảm bảo
o Các nhà hàng, quán ăn có mức giá món ăn trung bình với bữa trưa từ 80100 ngàn đồng, bữa tối từ 100-150 ngàn đồng/người.

1.3.

Độ hấp dẫn của thị trường (mô hình 5 lực lượng cạnh tranh)

Để đánh giá độ hấp dẫn của một thị trường, cần phải đánh giá về mức độ cạnh tranh
trên thị trường đó. Độ hấp dẫn của một đoạn thị trường tỷ lệ nghịch với mức độ cạnh tranh
trên đoạn thị trường đó.
 Rào cản gia nhập thị trường
Thị trường thực phẩm sạch đã phát triển hơn 10 năm nay nhưng chỉ 3 năm trở lại
đây mới được người tiêu dùng thực sự quan tâm. Nhiều người trẻ và cả những
doanh nghiệp lớn bắt đầu đầu tư vào. Đây là thị trường tiềm năng và bền vững, và
là sự tất yếu khi xã hội phát triển, thu nhập của người dân tốt hơn thì quan tâm hơn
đến chất lượng thực phẩm.
Trong 5-10 năm tới xu hướng phát triển của ngành này vẫn đi lên và là cơ hội cho
người trẻ khởi nghiệp bởi nguồn lực đầu tư vào thị trường này rất ít.
Trong 10 năm tiếp theo, thực phẩm sạch có thể tiếp tục phát triển mạnh mẽ hoàn
thiện được cả về thực phẩm sạch và dịch vụ. Hiện nay chỉ một số cửa hàng đã kiểm
soát được sản phẩm còn phần lớn cửa hàng mới làm được tính chất đi lọc hàng,
nhưng 10 năm nữa sản phẩm sẽ được kiểm soát hết trước khi bán.
Về dịch vụ, người tiêu dùng càng đòi hỏi cao, giai đoạn đầu khách hàng chỉ đòi hỏi
sản phẩm tốt, và 2 năm trở lại đây họ yêu cầu dịch vụ tốt về bao gói, giao hàng
đúng hẹn, bảo quản tốt.
 Đe doạ của các sản phẩm thay thế
Điều này là rất cao bởi hiện nay, tuy nhận thức của người tiêu dùng đã thay đổi,
nhưng vẫn còn một bộ phận đa số quen với cách thức đi chợ truyền thống bởi sự
tiện lợi và giá rẻ. Nên việc cửa hàng không có hàng để cung ứng trong ngày hôm
8

nay, người tiêu dùng sẽ dễ dàng để mua các thực phẩm tương tự tại chợ truyền

thống, như vậy càng khó tiếp cận trong những lần tới hơn.
 Quyền thương lượng của nhà cung ứng
Cửa hàng thực phẩm sạch là đơn vị phân phối trung gian, do đó phụ thuộc rất nhiều
vào các đơn vị cung ứng nguồn đầu vào. Các nhà cung cấp có thể xem như một đe
dọa khi họ có thể thúc ép nâng giá đối hoặc phải giảm yêu cầu chất lượng đầu vào
mà họ cung cấp cho công ty, do đó làm giảm khả năng sinh lợi của công ty. Ngược
lại nếu nhà cung cấp yếu, điều này lại cho công ty một cơ hội thúc ép giảm giá và
yêu cầu chất lượng cao. Như đối với người mua, khả năng của nhà cung cấp yêu
cầu với công ty tùy thuộc vào quyền lực tương đối giữa họ và công ty. Các nhà
cung cấp có quyền lực nhất khi:
Sản phẩm mà nhà cung cấp bán ít có khả năng thay thế và quan trọng đối với công
ty.
Trong ngành của công ty không phải là một khách hàng quan trọng với các nhà
cung cấp. Tình huống như vậy khiến sức khỏe của nhà cung cấp không phụ thuộc
vào ngành của của công ty, và các nhà cung cấp ít có động cơ giảm giá hay nâng
cao chất lượng.
Các sản phẩm tương ứng của các nhà cung cấp được làm khác biệt đến mức có thể
gây ra tốn kém cho công ty khi chuyển đổi từ nhà cung cấp này sang nhà cung cấp
khác. Trong những trường hợp đó, công ty phụ thuộc vào các nhà cung cấp của nó
và không thể kích họ cạnh tranh lẫn nhau.
Nhà cung cấp có thể sử dụng đe dọa hội nhập xuôi chiều về phía ngành và cạnh
tranh trực tiếp với công ty.
Các công ty mua không thể sử dụng đe dọa hội nhập ngược về phía các nhà cung
cấp để tự đáp ứng nhu cầu của mình như là một công cụ gây giảm giá.
 Quyền thương lượng của khách hàng
Bởi đặc tính mới thâm nhập và chưa tạo nên một thói quen tiêu dùng khác nên cửa
hàng thực phẩm sạch sẽ chịu áp lực rất lớn để đáp ứng yêu cầu của những khách
hàng khó tính.
Những người mua có thể được xem như một đe dọa cạnh tranh khi họ ở vị thế yêu
cầu giá thấp hơn hoặc khi họ yêu cầu dịch vụ tốt hơn (mà có thể dẫn đến tăng chi

phí hoạt động). Ngược lại, khi người mua yếu, công ty có thể tăng giá và có được
9

lợi nhuận cao hơn. Người mua có thể ra yêu cầu với công ty hay không tùy thuộc
vào quyền lực tương đối của họ với công ty. Người mua có quyền lực nhất trong
các trường hợp sau:
Khi ngành cung cấp được tạo bởi nhiều công ty nhỏ và người mua là một số ít và
lớn. Trường hợp này cho phép người mua lấn át các công ty cung cấp.
Khi người mua thực hiện mua sắm khối lượng lớn. Trong trường hợp đó người mua
có thể sử dụng quyền lực mua sắm như một đòn bẩy thương lượng để giảm giá.
Khi ngành cung cấp phụ thuộc vào người mua, vì một tỷ lệ % lớn tổng số các đơn
hàng là của họ.
Khi người mua có thể chuyển đổi giữa các công ty cung cấp với chi phí thấp, do
đó nó kích thích các công ty chống lại nhau để dẫn đến giảm giá.
Khi đặc tính kinh tế của người mua là mua sắm từ một vài công ty cùng lúc.
Khi người mua có thể sử dụng đe dọa với các nguồn cung cấp khi họ có khả năng
hội nhập dọc, họ sử dụng khả năng này như một công cụ dẫn đến giảm giá.
 Đối thủ cạnh tranh nội ngành
Đối thủ cạnh tranh trong ngành thực phẩm sạch này, tương lai có thể gia tăng nhưng
ở thời điểm hiện tại thì độ cạnh tranh là khá dễ thở do chưa có nhiều thương hiệu
có danh tiếng xuất hiện. Đây sẽ là một xu thế tiêu dùng tất yếu của tương lai, và
đây vẫn là giai đoạn thị trường chuyển từ nhập cuộc sang tăng trưởng nên độ hấp
dẫn đang rất cao.

2. Lựa chọn thị trường mục tiêu
Có 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu như sau:
• Phương án 1: Tập trung vào một đoạn thị trường thuận lợi nhất để kinh doanh một
loại sản phẩm thuận lợi nhất. Phương án này thường được chọn khi công ty mới bước
vào thị trường, chưa đủ kinh nghiệm và vốn liếng, nhân lực, uy tín, tiếng tăm.

• Phương án 2: Chuyên môn hoá theo khả năng. Công ty chọn một số đoạn thị trường
phù hợp với khả năng cuả công ty để kinh doanh.

10

• Phương án 3: Chuyên môn hoá theo thị trường. Công ty chọn một thị trường nào đó
và cung cấp các sản phẩm của mình. Nói cách khác, công ty cung cấp tất cả các sản
phẩm cho một thị trường được lựa chọn phù hợp.
• Phương án 4: Chuyên môn hoá theo sản phẩm. Công ty chọn một sản phẩm thuận lợi
và cung cấp cho tất cả các đoạn thị trường.

Phương án 5: Bao phủ toàn bộ thị trường với tất cả các loại sản phẩm khác nhau.

Với nguồn lực và mục tiêu của công ty, việc lựa chọn phương án 1 là tối ưu, bởi công
ty đang lập kế hoạch để gia nhập thị trường, danh tiếng và quy mô mới đang ở bước
đầu xây dựng, vì thế tập trung vào một hay một vài đoạn thị trường là hợp lí.
Do vậy, đoạn thị trường sẽ được Thùy Linh chọn ở giai đoạn này là Dân cư có
mức thu nhập khá trở lên và Các nhà hàng, quán ăn trung lưu, bởi hai đoạn thị
trường có những điểm khá tương đồng và công ty có khả năng đáp ứng.

V – KẾ HOẠCH MARKETING VÀ BÁN HÀNG
Với thị trường mục tiêu lựa chọn như trên, chiến lược Markeing được áp dụng sẽ là
chiến lược Marketing tập trung nhằm vào một đoạn thị trường nào đó phù hợp với khả năng
cuả mình. Đây là chiến lược phù hợp với các công ty mới tham gia thị trường, khả năng tài
chính, công nghệ, nhân lực còn hạn chế. Theo chiến lược này, công ty có thể tập trung được
tiềm lực vào đoạn thị trường được chọn, tức là thực hiện chuyên môn hoá cao độ. Do vậy,
công ty nâng cao được chất lượng, hạ giá bán, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường. Tuy nhiên,
nhược điểm của chiến lược này là độ rủi ro lớn nếu có biến động về nhu cầu thị trường.

Chiến lược Marketing tập trung với 4P
1. Nghiên cứu thị trường – Product
Sau khi có các phân tích và nhận định về thị trường của riêng doanh nghiệp như trên,
doanh nghiệp sẽ đi nghiên cứu thị trường cụ thể để quyết định xem sẽ bán cái gì và bán như
thế nào.
Sau khi nghiên cứu, có thể rút ra một số những tiêu chí sau:

1.1.

Về sản phẩm

Dân cư sẽ tiêu dùng chủ yếu khoảng 200 danh mục thực phẩm gồm thịt, rau, trứng,
sữa như trên. Ví dụ như rau sẽ là các sản phẩm tiêu dùng quen thuộc như rau muống, rau
11

ngót, bắp cải, mồng tơi, rau thơm; trứng gà, trứng vịt; xoài, chuối, cam, dưa; sữa tươi, sữa
chua, sữa đặc…

1.2.

Về dịch vụ

Nhắm tới đối tượng dân công sở hoặc người làm nghề tự do là những người sẽ rất
bận, cho nên cửa hàng áp dụng một hình thức mua sắm thực phẩm mới là giao hàng tại
nhà bảo quản tủ lạnh. Điều này sẽ là một lợi thế cạnh tranh mới mà các doanh nghiệp ít
sử dụng tới hoặc thường sẽ nhận giao hàng với đơn hàng lớn (từ 200.000 đồng trở lên –
tại các siêu thị). Ở đây cửa hàn sẽ giao hàng với cả những đơn hàng nhỏ (thấp nhất là 30
ngàn đồng) và đem lại sự tiện lợi cho người tiêu dùng.

2. Xây dựng biểu giá – Price
Việc xây dựng biểu giá nằm cụ thể ở danh mục sản phẩm nhập về.
Giá thành trung bình sẽ cao hơn giá ngoài chợ từ 3-5%.

3. Phân phối – Place
Sắp tới, cửa hàng đầu tiên sẽ mở tại quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, là nơi phân phối chính các
sản phẩm thực phẩm sạch theo tiêu chuẩn.
Cửa hàng phân phối sẽ có đầy đủ hệ thống bảo quản, giữ lạnh trong thời gian 20 ngày,
được dán nhãn mác đầy đủ và phòng chống sinh vật gây hại.
Kho chứa của cửa hàng phân phối cũng sẽ đảm bảo có thể lưu hàng tồn và tích trữ hàng
mới phục vụ cho kinh doanh ngày hôm sau.

4. Xúc tiến – Promotion
Để tiếp cận đến người tiêu dùng, điều đầu tiên sẽ phải khiến người tiêu dùng biết đến tên
gọi, nhận diện của sản phẩm. Điều này sẽ do xúc tiến Marketing đóng vai trò quan trọng.
Với một ngân sách dành cho Marketing không lớn, sẽ không thể quảng bá mạnh mẽ trên
các phương tiện thông tin đại chúng nên chủ yếu Marketing sẽ tự làm bằng nguồn lực của bản
thân.
Thời gian
Trước
trương
tháng

khai
ba

Đầu mục
Thiết kế hình ảnh
nhận diện của

công ty

Kênh sử
dụng

Chi tiết
Thuê ngoài các bên
agency thiết kế hoặc
tuyển dụng Designer
thiết kế bộ nhận diện của

Đo lường
hiệu quả
Bộ
nhận
diện dễ nhìn,
dễ thu hút,
tạo ấn tượng
12

công ty, bao gồm logo,
hình ảnh chủ đạo, màu
sắc, … tạo nên một thể
thống nhất và sẽ trở
thành nhận diện chính
thức của cửa hàng tới với
thị trường
Xây dựng website
và làm nội dung

cho website

Trước
trương
tháng

khai
một

Khai trương

Thuê ngoài đơn vị code
web để tạo nên một
website, nơi cung cấp tất
cả mọi thông tin về sản
phẩm và cũng là nơi đặt
hàng của khách trong
tương lai.

Truyền
thông
nhận diện tới
khách hàng bằng
độ phủ

Trade
Marketing
tại điểm
bán

Lập fanpage trên
Facebook

Online
Marketing

Chuẩn bị tổ chức
khai trương

Tuyển dụng nhân sự
quản lí website, bắt đầu
xây dựng tuyến bài nội
dung cho website và làm
giàu tài nguyên trên từng
mục của website
Cửa hàng đã gắn biển dễ
dàng nhận biết, có các
poster dán tại những vị
trí dễ thấy về chương
trình khai trương cửa
hàng.
Xây dựng nội dung trên
fanpage, bắt đầu có
những content về ngày
khai trương, các chương
trình khuyến mại, chuẩn
bị chạy quảng cáo trên
Facebook để nhắm đến
các đối tượng khách
hàng tiềm năng

– Chuẩn bị sân khấu, loa
đài, kịch bản ngày khai
trương
– Thuê MC

với người
xem từ lần
đầu để lần
thứ hai họ
nhìn thoáng
qua là nhận
diện được
thương hiệu
Website
phải bố cục
rõ ràng, hình
ảnh thống
nhất với bộ
nhận diện,
đặc biệt phải
thân thiện cả
trên bản máy
tính hay điện
thoại.

Doanh thu
những ngày
đầu ra mắt

13

– Tính toán các chương
trình khuyến mại trong
ngày đầu ra mắt
– Làm nội dung đều đặn
trên website và fanpage
Thời gian tiếp
theo

Xây dựng nội
dung làm thương
hiệu và quảng cáo

Offline
Marketing

Đội ngũ nhân viên bán
hàng và chăm sóc khách
hàng ngay tại cửa hàng
Luôn có poster khi có sản
phẩm mới hoặc chương
trình khuyến mại mới

Online
Marketing

Cập nhật nội dung
website lịch sản phẩm
hàng ngày, danh mục sản

phẩm sẵn có, nội dung
cẩm nang hướng dẫn tiêu
dùng

KPI
từng
giai đoạn

Bán hàng qua Fanpage
Facebook bằng lịch chạy
các post hàng ngày.
Viết bài trên website
chuẩn SEO để hiện top
trên công cụ tìm kiếm
Google, dựa vào các bài
cẩm nang hướng dẫn tiêu
dùng.

Quảng bá tới các
đơn vị nhà hàng,
quán ăn
Nhận phản hồi và
xử lí phản hồi

Qua email,
điện thoại,
gặp mặt
trực tiếp
Qua phàn
nàn trực

Chạy Google Adwords
với ngân sách cân nhắc
để đẩy từ khóa “thực
phẩm sạch” lên.
Chào bán các sản phẩm
sạch theo tiêu chuẩn mà
công ty cung cấp

Số
lượng
đơn hàng

Liên tục nhận phản hồi
để nâng cao chất lượng
14

tiếp
với
nhân viên,
qua
các
kênh
Marketing
hệ thống

dịch vụ, tổ chức khảo sát
về độ hài lòng của khách
hàng hàng tháng hoặc

hàng quý để có các điều
chỉnh phù hợp

Báo cáo Marketing hàng tuần/tháng/quý

VI – VẬN HÀNH
1. Khâu quản lí cung ứng đầu vào
1.1. Liên kết với các hộ gia đình, trang trại
Để có được nguồn thực phẩm sạch, tươi ngon, nếu như chỉ thu mua sau khi hết
vụ thì doanh nghiệp sẽ không kiểm soát được chất lượng từ đầu và rủi ro trong quyền
thương lượng của nhà cung cấp sẽ rất lớn.
Cần liên kết và hợp tác luôn với các hộ gia đình và trang trại để xây dựng lòng
tin bạn hàng, giảm thiểu rủi ro chất lượng và dự báo trước được nguồn hàng để có kế
hoạch triển khai bán hàng hợp lí.
Nếu có các đơn hàng chào hàng thì bộ phận quản lí cung ứng sẽ xem xét sau và
có các biện pháp kiểm tra nguồn trước khi cho nhập về hệ thống.

1.2.

Kiểm định chất lượng

Đây là một khâu rất quan trọng trong việc đảm bảo giữ chân khách hàng và uy
tín thương hiệu. Với việc liên kết từ đầu với nguồn sản xuất chính, việc kiểm định chất
lượng sẽ dễ dàng hơn.
Với các đơn chào hàng, cần xác minh rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa và
kiểm tra các chứng từ có phải giả mạo hay không.

2. Khâu bảo quản hàng nhập
Với hàng thực phẩm tươi sống thì đây là một khâu vô cùng quan trọng để đảm bảo
chất lượng vẫn còn nguyên như lúc kiểm định tới tay người tiêu dùng.

Kho bảo quản hàng có sức chứa lớn với hệ thống làm lạnh luôn chạy hết công suất,
bảo đảm giữ hàng nguyên vẹn tới 20 ngày

15

Đóng gói và dán nhãn sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn và thông tin để người tiêu dùng
nhận biết. Với những sản phẩm có lưu ý đặc biệt, cần nêu rõ lưu ý trong ghi chú trên vỏ
ngoài của sản phẩm, không dặn dò khách hàng bằng lời.

3. Khâu xúc tiến bán hàng
Xúc tiến bán hàng trong các công việc của Marketing và xử lí đơn hàng.
Bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng cần tạo lòng tin để họ tin tưởng và bỏ qua
vấn đề về giá thành để được hưởng những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốt nhất.
Bán hàng qua các kênh chủ yếu là bày bán tại điểm bán và bán hàng qua Facebook.
Hàng ngày nhân viên phải cập nhật các hình ảnh về sản phẩm có sẵn trong ngày, tình hình
còn hàng/hết hàng, giá cả, tư vấn khi khách hàng đặt câu hỏi hoặc gọi tư vấn khi khách
hàng để lại số điện thoại. Nhận đơn hàng và chuyển lại cho bộ phận chuẩn bị hàng và giao
hàng. Bất cứ hoạt động và chương trình mới đều phải cập nhật ngay tại điểm bán và trên
Website, Fanpage. Luôn giữ kết nối với khách hàng để có lượng khách hàng ổn định.
Với khách hàng là tổ chức, nhà hàng, quán ăn, bộ phận bán hàng sẽ đi đối ngoại, chào
hàng và đưa ra các mức chính sách chiết khấu hợp lí. Kí hợp đồng và cam kết đúng hợp
đồng, đảm bảo giao hàng tươi ngon và đúng hẹn.

4. Khâu dịch vụ giao hàng và chăm sóc sau giao hàng
Sau khi nhận đơn hàng từ bộ phận bán hàng, bộ phận chuản bị hàng và giao hàng sẽ
thực hiện các công tác đóng gói và chuẩn bị sắn sàng để giao hàng. Hàng giao đi phải đảm
bảo nguyên nhãn mác khi đến tay người tiêu dùng, xác nhận và nhận thanh toán từ người
tiêu dùng.
Khuyến khích người tiêu dùng phản hồi để nâng cao chất lượng dịch vụ.

5. Khâu kiểm kê và dự báo số lượng, xử lí hàng quá date
Kinh doanh lĩnh vực nào cũng có những hàng tồn kho, và với thực phẩm điều này càng
cần phải có các biện pháp dự trù hợp lí. Kho bảo quản đồ mới nhập và đồ cận date phải
tách thành hai khu riêng, có nhãn mác về thời gian và đẩy bán bằng các chương trình
khuyến mãi cuối ngày.
Hàng hóa thối hỏng phải xử lí tiêu hủy, không để lâu ảnh hưởng tới chất lượng các loại
thực phẩm khác.

16

VII – CHI PHÍ, KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Luôn có bộ phận kế toán theo dõi thu chi hàng tháng để đảm bảo hệ thống không xảy
ra các phát sinh đáng tiếc về tài chính.
Doanh thu dự kiến cho cửa hàng mới ra mắt đặt mục tiêu 5-7 triệu/ngày, có từ 30-50
khách hàng quen mỗi ngày sau 3 tháng khai trương.

17

TUYÊN BỐ SỨ MỆNHChuỗi shop Thực phẩm sạch Thùy Linh phân phối những loại thực phẩm sạchtheo tiêu chuẩn VIETGAP : Rau hữu cơ, rau an toàn, thịt tươi, trái cây, sữa và những chếphẩm làm từ sữa. Sứ mệnh của Thùy Linh là đi đầu tạo nên xu thế tiêu dùng thựcphẩm mới trong những mái ấm gia đình tại Nước Ta, khi vấn nạn thực phẩm bẩn đang là nỗi lo lắngcho những thế hệ tương lai và người Việt đang có thu nhập cao hơn, do đó cần quan tâmnhiều hơn đến chất lượng thực phẩm mua tại những chợ truyền thống cuội nguồn hàng ngày. TÓM LƯỢCBản kế hoạch kinh doanh này được dùng trong nội bộ của doanh nghiệp để cấp quảnlí và nhân viên cấp dưới hoàn toàn có thể nắm được quy trình và xu thế hoạt động giải trí của công ty. Bản kế hoạch gồm 6 phần : 1.2.3. 4.5.6. 7. Nguồn lực của doanh nghiệpSản phẩm và dịch vụBảng nghiên cứu và phân tích quyền lợi sản phẩmPhân tích thị trườngKế hoạch Marketing và bán hàngSản xuất và Vận hànhChi phí kế toán, tài chínhI – NGUỒN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP1. Quy mô công ty : Doanh nghiệp vừa và nhỏ SME, dưới 50 nhân sựĐứng đầu là chị Nguyễn Thùy Linh, một người kinh doanh trẻ đã có bằng Thạc sĩ Quản trịkinh doanh tại trường Đại học Kinh tế quốc dân, với tham vọng kinh doanh thực phẩmsạch cho mọi người đã khởi nghiệp với công ty mang tên của chính mình. Công ty có quy mô dưới 50 nhân sự, hầu hết là nguồn nhân lực trẻ có cùng đam mêvà tham vọng kiến thiết xây dựng một mạng lưới cung ứng thực phẩm bảo đảm an toàn cho sức khỏe thể chất, cókhả năng thích ứng cao với môi trường tự nhiên mới, đầy tính thử thách và phát minh sáng tạo. Các phòng ban : Bộ phận Phụ trách đáp ứng nguồn vào ( hợp tác với những hộ mái ấm gia đình vàhợp tác xã ), Bộ phận Marketing, Bộ phận Bán hàng và sau bán hàng, Bộ phận Vậnhành, Bộ phận Nhân sự và Bộ phận Tài chính – Kế toán. 2. Vốn kinh doanh bắt đầu : 200 triệu3. Lĩnh vực kinh doanh : Phân phối thực phẩm sạch theo tiêu chuẩn VIETGAP4. Địa bàn : Hà NộiChủ yếu tập trung chuyên sâu tại những Q. nội thành của thành phố, nơi có tỷ lệ dân cư cao, dân cư có mứcthu nhập tương đối cao so với những tỉnh thành phố khác, do đó sự chăm sóc đến chấtlượng của thực phẩm cũng sẽ cao hơn. 5. Quy mô bắt đầu : Một shop khai trương mở bán tại Quận Hoàn Kiếm vào cuối năm2017, tiến tới những shop tiếp theo vào năm 2018 và xâm nhập sâu vào thị trườngHà Nội trong những năm tiếp theo. 6. Trụ sở công ty : Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội. II – SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ1. Phân tích mô tảDANH MỤC SẢN PHẨMTên mặt hàngRau hữu cơĐặc điểmRau hữu cơ thường có hình thức không “ ngon mắt ” bằng rau có sử dụng những loạiphân hoá học. Dòng mẫu sản phẩm đơn cử  Rau ăn lá : rau ngót, rau dền, rau muống, rau lang, … Màu sắc : xanh lá mạ ; lá dày hơn ; cây thânmập, rễ nhiều, cân đối ; rau có độ chắc, nặngvà dẻo dai hơn do cây hấp thu những chất dinhdưỡng cân đối và hài hòa và hợp lý. Chủng loại rau hữu cơ hoàn toàn có thể hạn chế hơnvì rau phải trồng theo mùa vụ, theo thổnhưỡng từng vùng miền, và phải trồng luânchuyển những loại rau khác nhau trên cùngmột thửa ruộng để hạn chế sâu bệnh nênviệc ngày càng tăng những chủng loại rau cần nhiềuthời gian. Bảo quản : Rau hữu cơ trồng tự nhiên nênlâu héo và dễ dữ gìn và bảo vệ. Có thể để bên ngoàinhiệt độ phòng vài ngày. Khi rau héo phunnước vào sẽ tươi trở lại trạng thái bắt đầu. Mùi vị : Rau canh tác hữu cơ có mùi vị đậmđà, giòn và ngọt tự nhiên của từng loại rau. Khi còn tươi rau có màu xanh lá mạ nhưngkhi nấu rau giữ được màu xanh ngon mắtdo cấu trúc lá có nhiều diệp lục hơn rauthông thường khác.  Rau ăn quả : bầu, bí, mướp, cà tím, dưa leo, …  Rau ăn rễ : ngó sen …  Rau ăn củ : của cải, củdền …  Rau ăn thân : bạc hà, rauchuối, măng tây …  Rau ăn hoa : hoa chuối, hoathiên lí …  Rau thơm : rau răm, húngláng, rau ngổ, tía tô, diếpcá .. Rau bảo đảm an toàn là loại rau không có thuốc bảovệ thực vật, không có ký sinh trùng, vitrùng, sắt kẽm kim loại nặng hay phân ure sau khithu hoạch. Quy trình trồng rau sạch đảmbảo khắt khe những về những sử dụng thuốcvà phân bón và thời hạn triển khai. Rau an toànRau bảo đảm an toàn thường có màu nhạt hơn. Cành, bẹ hay số lá của rau bảo đảm an toàn sẽ ít hơn, lá sẽto hơn. Đặc biệt, rau an toàn không sử dụng thuốctrừ sâu trong thời hạn sẵn sàng chuẩn bị thu hoạchnên rau sẽ có hiện tượng kỳ lạ sâu ăn lá, có nhữnglỗ nhỏ trên láThịt tươi ( thịt tươi sống, thịt tươi ngon ) làtên gọi chỉ chung cho những loại thịt được sửdụng khi vừa mới qua giết mổ, thông dụng đó làThịt tươi ( thịtcác loại thịt gia súc ( thịt đỏ ) và thịt gia cầmđỏ và thịt ( thịt trắng ). Thịt tươi là nguyên vật liệu chotrắng ) vàmón thịt tái. trứngTrứng tươi là nguyên vật liệu để chế biến cácmón ăn khác. Trái câyTrái cây tươi trên cây, không kinh doanhcác loại sản phẩm đã sấy khô hoặc qua chế biến. Sữa và cácSữa là mẫu sản phẩm dùng ngay hoặc là nguyênchế phẩm từliệu chế biến những mẫu sản phẩm khác. sữa  Một số loại thịt thông dụng vẫnthường được sử dụng để chếbiến những món ăn thường ngày :  Thịt bò  Thịt heo  Thịt gà  Thịt cừu …  Trứng  Trứng gà  Trứng vịt  Trứng chim cútXoài, cam, dứa, mận, ổi, mít, đuđủ, … Danh mục sữa và chế phẩm từ sữabao gồm :  Sữa tươi thanh trùng  Sữa tiệt trùng  Sữa cô đặc  Whole milk ( sữa nguyênkem  Low fat milk ( sữa ít béo )  Skim milk ( sữa gầy )  Evaporated milk ( sữa côđặc )  Condensed milk ( sữa đặccó đường ) Các chế phẩm làm từ sữa :  Heavy Cream : Chứa 36 – 40 % chất béo, giữ đượcform khi đánh bông.  Whipping Cream : thườngđược gọi là kem tươi, chứa30 % chất béo.  Light Cream : Chứa 18 – 30 % béo.  Half and Half Cream : làhỗn hợp giữa sữa nguyênkem và kem tươi, chứa 10 – 18 % chất béo.  Sữa chua. Chu kì sống của loại sản phẩm : Sản phẩm hầu hết là những mẫu sản phẩm tươi sống, dữ gìn và bảo vệ từ3 – 5 ngày so với thịt và rau, 10 – 15 ngày so với trái cây và những chế phẩm từ sữa. Cung ứnghàng theo lịch trong tuần. 2. Phân tích ứng dụngSản phẩm được dùng ngay hoặc là nguyên vật liệu chế biến cho những thực phẩm khác. Đầu vào : Các hộ mái ấm gia đình, trang trại hoặc hợp tác xã sẽ phân phối những mẫu sản phẩm dướisự kiểm định tiêu chuẩn VIETGAP. Các hộ mái ấm gia đình, trang trại sẽ được đặt hàng để sản xuấtvới kế hoạch dự trù sẵn của công ty, hoặc những đơn vị chức năng cung ứng thực phẩm sỉ sẽ trình làng chàohàng tới công ty để công ty thực thi những khâu xác định chất lượng loại sản phẩm. Đầu ra : Người mua là người tiêu dùng sau cuối hoặc những đơn vị chức năng phân phối lớn nhưsiêu thị, hoặc đơn vị chức năng dịch vụ nhà hàng siêu thị như nhà hàng quán ăn, khách sạn, quán ăn. Sản phẩm thuộc loại mua liên tục hàng ngày, tiêu dùng hàng ngày. Bảo quản sản phẩmhầu hết ở nhiệt độ thấp, dữ gìn và bảo vệ lạnh. III – BẢNG PHÂN TÍCH LỢI ÍCH SẢN PHẨMMức độ quan trọngQuantrọngHình thứcHiệu suấtGiá cảTươi sốngChứngminhnguồn gốcĐộ bềnKhả năngthích ứngTươngđốiKhôngquantrọngPhân hạng trên thị trườngDẫn đầuTốtTrungbìnhKémKhôngphânhạngIV – PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG1. Phân đoạn thị trường1. 1. Quy mô và sự tăng trưởng ( thị trường, mức tăng trưởng ) Cửa hàng thực phẩm sạch Thùy Linh nhắm tới ba đoạn thị trường chính :  Dân cư có mức thu nhập khá ( tổng thu nhập của hộ mái ấm gia đình sau thuế từ 15 triệuđồng / tháng trở lên ) Với chất lượng cao sản phẩm đạt tiêu chuẩn VIETGAP và được kiểm tra kĩ lưỡng, giá chắc như đinh sẽ không hề rẻ hơn thực phẩm bán ngoài chợ. Do đó cần hướng đếnđối tượng chăm sóc tới chất lượng loại sản phẩm và dịch vụ mang lại hơn là giá tiền. Nhóm dân cư trên là phù hợp đề nhắm tới.  Siêu thịĐây là khu vực tập trung chuyên sâu phần đông những loại nông sản từ những nguồn khác nhau đểngười tiêu dùng lựa chọn. Đưa hàng vào nhà hàng siêu thị cũng là một bài toán khó bởi siêuthị luôn nhu yếu giá rẻ và mức độ cạnh tranh đối đầu cực kỳ quyết liệt.  Nhà hàng, quán ănChủ yếu là những nhà hàng quán ăn, nhà hàng quán ăn hạng sang, nơi tôn vinh yếu tố chất lượng của mónăn phân phối cho thực khách. Cũng tựa như để Giao hàng cho nhóm dân cư có thunhập khá ở trên. 1.2. Phân tích người mua nổi bật  Người mua là người tiêu dùng ở đầu cuối ( mái ấm gia đình ) o Giới tính : Thường là phụ nữo Độ tuổi : Sắp hoặc đã lập mái ấm gia đình, từ 25-60 tuổio Trình độ hiểu biết : Có tri thức cao hoặc người update những nguồn thôngtin đúng đắn và có đủ năng lượng nghiên cứu và phân tích thông tin một cách chính xáco Nghề nghiệp : Là nhân viên cấp dưới văn phòng hoặc làm nghề tự doo Thu nhập : Từ 8 triệu / tháng trở lêno Vùng miền : Thành Phố Hà Nội.  Người mua là người tiêu dùng ở đầu cuối ( tổ chức triển khai ) o Người ra quyết định hành động mua : Bộ phận nhân sự hoặc chấm cơm trong tổ chứco Đặc điểm hành vi : Quan tâm nhiều đến chất lượng, giá tiền hoàn toàn có thể cao hơnchợ truyền thốngo Tiêu chí Giao hàng : Tiện lợi, giao hàng nhanh và đúng thời hạn, chất lượngluôn duy trì bảo vệ  Người mua là đơn vị chức năng phân phối tiếp cho người tiêu dùng cuối ( ẩm thực ăn uống ) o Người ra quyết định hành động mua : Bộ phận mua ngoàio Đặc điểm hành vi : Sẵn sàng tương hỗ những doanh nghiệp Nước Ta phát triểncác tên thương hiệu thực phẩm sạch, bảo vệ chất lượngo Tiêu chí : Chất lượng tốt, nhưng giá phải rẻ, phải đủ sức cạnh tranh đối đầu với cácnhãn hàng khác, liên tục có những chương trình khuyến mại, tăng nhận thức, quảng cáo … o Các siêu thi có quy mô vừa và lớn như Fivimart, BigC, Metro, Intimex …  Người mua là đơn vị chức năng chế biến cho người tiêu dùng cuối ( nhà hàng quán ăn, quán ăn ) o Người ra quyết định hành động mua : Bộ phận quản lí nguồn cung ứngo Đặc điểm hành vi : Quan tâm nhiều hơn tới chất lượng loại sản phẩm, phục vụđối tượng người tiêu dùng có mức thu nhập tương xứngo Tiêu chí ship hàng : Tiện lợi, giao hàng nhanh và đúng thời hạn, chất lượngluôn duy trì đảm bảoo Các nhà hàng quán ăn, quán ăn có mức giá món ăn trung bình với bữa trưa từ 80100 ngàn đồng, bữa tối từ 100 – 150 ngàn đồng / người. 1.3. Độ mê hoặc của thị trường ( quy mô 5 lực lượng cạnh tranh đối đầu ) Để nhìn nhận độ mê hoặc của một thị trường, cần phải nhìn nhận về mức độ cạnh tranhtrên thị trường đó. Độ mê hoặc của một đoạn thị trường tỷ suất nghịch với mức độ cạnh tranhtrên đoạn thị trường đó.  Rào cản gia nhập thị trườngThị trường thực phẩm sạch đã tăng trưởng hơn 10 năm nay nhưng chỉ 3 năm trở lạiđây mới được người tiêu dùng thực sự chăm sóc. Nhiều người trẻ và cả nhữngdoanh nghiệp lớn mở màn góp vốn đầu tư vào. Đây là thị trường tiềm năng và bền vững và kiên cố, vàlà sự tất yếu khi xã hội tăng trưởng, thu nhập của người dân tốt hơn thì chăm sóc hơnđến chất lượng thực phẩm. Trong 5-10 năm tới khuynh hướng tăng trưởng của ngành này vẫn đi lên và là thời cơ chongười trẻ khởi nghiệp bởi nguồn lực góp vốn đầu tư vào thị trường này rất ít. Trong 10 năm tiếp theo, thực phẩm sạch hoàn toàn có thể liên tục tăng trưởng can đảm và mạnh mẽ hoànthiện được cả về thực phẩm sạch và dịch vụ. Hiện nay chỉ một số ít shop đã kiểmsoát được loại sản phẩm còn hầu hết shop mới làm được đặc thù đi lọc hàng, nhưng 10 năm nữa mẫu sản phẩm sẽ được trấn áp hết trước khi bán. Về dịch vụ, người tiêu dùng càng yên cầu cao, tiến trình đầu người mua chỉ đòi hỏisản phẩm tốt, và 2 năm trở lại đây họ nhu yếu dịch vụ tốt về bao gói, giao hàngđúng hẹn, dữ gìn và bảo vệ tốt.  Đe doạ của những mẫu sản phẩm thay thếĐiều này là rất cao bởi lúc bấy giờ, tuy nhận thức của người tiêu dùng đã đổi khác, nhưng vẫn còn một bộ phận đa phần quen với phương pháp đi chợ truyền thống cuội nguồn bởi sựtiện lợi và giá rẻ. Nên việc shop không có hàng để đáp ứng trong ngày hômnay, người tiêu dùng sẽ thuận tiện để mua những thực phẩm tựa như tại chợ truyềnthống, như vậy càng khó tiếp cận trong những lần tới hơn.  Quyền thương lượng của nhà cung ứngCửa hàng thực phẩm sạch là đơn vị chức năng phân phối trung gian, do đó phụ thuộc vào rất nhiềuvào những đơn vị chức năng đáp ứng nguồn nguồn vào. Các nhà sản xuất hoàn toàn có thể xem như một đedọa khi họ hoàn toàn có thể thúc ép nâng giá đối hoặc phải giảm nhu yếu chất lượng đầu vàomà họ cung ứng cho công ty, do đó làm giảm năng lực sinh lợi của công ty. Ngượclại nếu nhà sản xuất yếu, điều này lại cho công ty một thời cơ thúc ép giảm giá vàyêu cầu chất lượng cao. Như so với người mua, năng lực của nhà sản xuất yêucầu với công ty tùy thuộc vào quyền lực tối cao tương đối giữa họ và công ty. Các nhàcung cấp có quyền lực tối cao nhất khi : Sản phẩm mà nhà phân phối bán ít có năng lực thay thế sửa chữa và quan trọng so với côngty. Trong ngành của công ty không phải là một người mua quan trọng với những nhàcung cấp. Tình huống như vậy khiến sức khỏe thể chất của nhà sản xuất không phụ thuộcvào ngành của của công ty, và những nhà sản xuất ít có động cơ giảm giá hay nângcao chất lượng. Các mẫu sản phẩm tương ứng của những nhà sản xuất được làm độc lạ đến mức có thểgây ra tốn kém cho công ty khi quy đổi từ nhà cung ứng này sang nhà cung cấpkhác. Trong những trường hợp đó, công ty nhờ vào vào những nhà sản xuất của nóvà không hề kích họ cạnh tranh đối đầu lẫn nhau. Nhà cung ứng hoàn toàn có thể sử dụng rình rập đe dọa hội nhập xuôi chiều về phía ngành và cạnhtranh trực tiếp với công ty. Các công ty mua không hề sử dụng rình rập đe dọa hội nhập ngược về phía những nhà cungcấp để tự phân phối nhu yếu của mình như thể một công cụ gây giảm giá.  Quyền thương lượng của khách hàngBởi đặc tính mới xâm nhập và chưa tạo nên một thói quen tiêu dùng khác nên cửahàng thực phẩm thật sạch chịu áp lực đè nén rất lớn để phân phối nhu yếu của những kháchhàng khó chiều chuộng. Những người mua hoàn toàn có thể được xem như một rình rập đe dọa cạnh tranh đối đầu khi họ ở vị thế yêucầu giá thấp hơn hoặc khi họ nhu yếu dịch vụ tốt hơn ( mà hoàn toàn có thể dẫn đến tăng chiphí hoạt động giải trí ). trái lại, khi người mua yếu, công ty hoàn toàn có thể tăng giá và có đượclợi nhuận cao hơn. Người mua hoàn toàn có thể ra nhu yếu với công ty hay không tùy thuộcvào quyền lực tối cao tương đối của họ với công ty. Người mua có quyền lực tối cao nhất trongcác trường hợp sau : Khi ngành phân phối được tạo bởi nhiều công ty nhỏ và người mua là một số ít vàlớn. Trường hợp này được cho phép người mua ép chế những công ty cung ứng. Khi người mua thực thi shopping khối lượng lớn. Trong trường hợp đó người muacó thể sử dụng quyền lực tối cao shopping như một đòn kích bẩy thương lượng để giảm giá. Khi ngành cung ứng phụ thuộc vào vào người mua, vì một tỷ suất % lớn tổng số những đơnhàng là của họ. Khi người mua hoàn toàn có thể quy đổi giữa những công ty cung ứng với ngân sách thấp, dođó nó kích thích những công ty chống lại nhau để dẫn đến giảm giá. Khi đặc tính kinh tế tài chính của người mua là shopping từ một vài công ty cùng lúc. Khi người mua hoàn toàn có thể sử dụng rình rập đe dọa với những nguồn cung ứng khi họ có khả nănghội nhập dọc, họ sử dụng năng lực này như một công cụ dẫn đến giảm giá.  Đối thủ cạnh tranh đối đầu nội ngànhĐối thủ cạnh tranh đối đầu trong ngành thực phẩm sạch này, tương lai hoàn toàn có thể ngày càng tăng nhưngở thời gian hiện tại thì độ cạnh tranh đối đầu là khá dễ thở do chưa có nhiều thương hiệucó khét tiếng Open. Đây sẽ là một xu thế tiêu dùng tất yếu của tương lai, vàđây vẫn là quá trình thị trường chuyển từ tham gia sang tăng trưởng nên độ hấpdẫn đang rất cao. 2. Lựa chọn thị trường mục tiêuCó 5 giải pháp lựa chọn thị trường tiềm năng như sau : • Phương án 1 : Tập trung vào một đoạn thị trường thuận tiện nhất để kinh doanh mộtloại loại sản phẩm thuận tiện nhất. Phương án này thường được chọn khi công ty mới bướcvào thị trường, chưa đủ kinh nghiệm tay nghề và vốn liếng, nhân lực, uy tín, tiếng tăm. • Phương án 2 : Chuyên môn hoá theo năng lực. Công ty chọn 1 số ít đoạn thị trườngphù hợp với năng lực cuả công ty để kinh doanh. 10 • Phương án 3 : Chuyên môn hoá theo thị trường. Công ty chọn một thị trường nào đóvà phân phối những mẫu sản phẩm của mình. Nói cách khác, công ty phân phối toàn bộ những sảnphẩm cho một thị trường được lựa chọn tương thích. • Phương án 4 : Chuyên môn hoá theo loại sản phẩm. Công ty chọn một loại sản phẩm thuận lợivà cung ứng cho tổng thể những đoạn thị trường. Phương án 5 : Bao phủ hàng loạt thị trường với toàn bộ những loại mẫu sản phẩm khác nhau. Với nguồn lực và tiềm năng của công ty, việc lựa chọn giải pháp 1 là tối ưu, bởi côngty đang lập kế hoạch để gia nhập thị trường, nổi tiếng và quy mô mới đang ở bướcđầu thiết kế xây dựng, vì vậy tập trung chuyên sâu vào một hay một vài đoạn thị trường là hợp lý. Do vậy, đoạn thị trường sẽ được Thùy Linh chọn ở tiến trình này là Dân cư cómức thu nhập khá trở lên và Các nhà hàng quán ăn, quán ăn trung lưu, bởi hai đoạn thịtrường có những điểm khá tương đương và công ty có năng lực phân phối. V – KẾ HOẠCH MARKETING VÀ BÁN HÀNGVới thị trường tiềm năng lựa chọn như trên, kế hoạch Markeing được vận dụng sẽ làchiến lược Marketing tập trung chuyên sâu nhằm mục đích vào một đoạn thị trường nào đó tương thích với khả năngcuả mình. Đây là kế hoạch tương thích với những công ty mới tham gia thị trường, năng lực tàichính, công nghệ tiên tiến, nhân lực còn hạn chế. Theo kế hoạch này, công ty hoàn toàn có thể tập trung chuyên sâu đượctiềm lực vào đoạn thị trường được chọn, tức là thực thi chuyên môn hoá cao độ. Do vậy, công ty nâng cao được chất lượng, hạ giá bán, cung ứng tốt nhu yếu của thị trường. Tuy nhiên, điểm yếu kém của kế hoạch này là độ rủi ro đáng tiếc lớn nếu có dịch chuyển về nhu yếu thị trường. Chiến lược Marketing tập trung chuyên sâu với 4P1. Nghiên cứu thị trường – ProductSau khi có những nghiên cứu và phân tích và đánh giá và nhận định về thị trường của riêng doanh nghiệp như trên, doanh nghiệp sẽ đi điều tra và nghiên cứu thị trường đơn cử để quyết định hành động xem sẽ bán cái gì và bán nhưthế nào. Sau khi nghiên cứu và điều tra, hoàn toàn có thể rút ra 1 số ít những tiêu chuẩn sau : 1.1. Về sản phẩmDân cư sẽ tiêu dùng hầu hết khoảng chừng 200 hạng mục thực phẩm gồm thịt, rau, trứng, sữa như trên. Ví dụ như rau sẽ là những loại sản phẩm tiêu dùng quen thuộc như rau muống, rau11ngót, bắp cải, mồng tơi, rau thơm ; trứng gà, trứng vịt ; xoài, chuối, cam, dưa ; sữa tươi, sữachua, sữa đặc … 1.2. Về dịch vụNhắm tới đối tượng người dùng dân văn phòng hoặc người làm nghề tự do là những người sẽ rấtbận, cho nên vì thế shop vận dụng một hình thức shopping thực phẩm mới là giao hàng tạinhà dữ gìn và bảo vệ tủ lạnh. Điều này sẽ là một lợi thế cạnh tranh đối đầu mới mà những doanh nghiệp ítsử dụng tới hoặc thường sẽ nhận giao hàng với đơn hàng lớn ( từ 200.000 đồng trở lên – tại những siêu thị nhà hàng ). Ở đây cửa hàn sẽ giao hàng với cả những đơn hàng nhỏ ( thấp nhất là 30 ngàn đồng ) và đem lại sự thuận tiện cho người tiêu dùng. 2. Xây dựng biểu giá – PriceViệc thiết kế xây dựng biểu giá nằm đơn cử ở hạng mục mẫu sản phẩm nhập về. Giá thành trung bình sẽ cao hơn giá ngoài chợ từ 3-5 %. 3. Phân phối – PlaceSắp tới, shop tiên phong sẽ mở tại Q. Hoàn Kiếm, TP.HN, là nơi phân phối chính cácsản phẩm thực phẩm sạch theo tiêu chuẩn. Cửa hàng phân phối sẽ có rất đầy đủ mạng lưới hệ thống dữ gìn và bảo vệ, giữ lạnh trong thời hạn 20 ngày, được dán nhãn mác khá đầy đủ và phòng chống sinh vật gây hại. Kho chứa của shop phân phối cũng sẽ bảo vệ hoàn toàn có thể lưu hàng tồn và tích trữ hàngmới ship hàng cho kinh doanh ngày hôm sau. 4. Xúc tiến – PromotionĐể tiếp cận đến người tiêu dùng, điều tiên phong sẽ phải khiến người tiêu dùng biết đến têngọi, nhận diện của loại sản phẩm. Điều này sẽ do triển khai Marketing đóng vai trò quan trọng. Với một ngân sách dành cho Marketing không lớn, sẽ không hề tiếp thị can đảm và mạnh mẽ trêncác phương tiện thông tin đại chúng nên đa phần Marketing sẽ tự làm bằng nguồn lực của bảnthân. Thời gianTrướctrươngthángkhaibaĐầu mụcThiết kế hình ảnhnhận diện củacông tyKênh sửdụngChi tiếtThuê ngoài những bênagency phong cách thiết kế hoặctuyển dụng Designerthiết kế bộ nhận diện củaĐo lườnghiệu quảBộnhậndiện dễ nhìn, dễ lôi cuốn, tạo ấn tượng12công ty, gồm có logo, hình ảnh chủ yếu, màusắc, … tạo nên một thểthống nhất và sẽ trởthành nhận diện chínhthức của shop tới vớithị trườngXây dựng websitevà làm nội dungcho websiteTrướctrươngthángkhaimộtKhai trươngThuê ngoài đơn vị chức năng codeweb để tạo nên mộtwebsite, nơi phân phối tấtcả mọi thông tin về sảnphẩm và cũng là nơi đặthàng của khách trongtương lai. Truyềnthôngnhận diện tớikhách hàng bằngđộ phủTradeMarketingtại điểmbánLập fanpage trênFacebookOnlineMarketingChuẩn bị tổ chứckhai trươngTuyển dụng nhân sựquản lí website, bắt đầuxây dựng tuyến bài nộidung cho website và làmgiàu tài nguyên trên từngmục của websiteCửa hàng đã gắn biển dễdàng nhận ra, có cácposter dán tại những vịtrí dễ thấy về chươngtrình mở bán khai trương cửahàng. Xây dựng nội dung trênfanpage, khởi đầu cónhững content về ngàykhai trương, những chươngtrình khuyến mại, chuẩnbị chạy quảng cáo trênFacebook để nhắm đếncác đối tượng người dùng kháchhàng tiềm năng – Chuẩn bị sân khấu, loađài, ngữ cảnh ngày khaitrương – Thuê MCvới ngườixem từ lầnđầu để lầnthứ hai họnhìn thoángqua là nhậndiện đượcthương hiệuWebsitephải bố cụcrõ ràng, hìnhảnh thốngnhất với bộnhận diện, đặc biệt quan trọng phảithân thiện cảtrên bản máytính hay điệnthoại. Doanh thunhững ngàyđầu ra mắt13 – Tính toán những chươngtrình khuyến mại trongngày đầu ra đời – Làm nội dung đều đặntrên website và fanpageThời gian tiếptheoXây dựng nộidung làm thươnghiệu và quảng cáoOfflineMarketingĐội ngũ nhân viên cấp dưới bánhàng và chăm nom kháchhàng ngay tại cửa hàngLuôn có poster khi có sảnphẩm mới hoặc chươngtrình khuyến mại mớiOnlineMarketingCập nhật nội dungwebsite lịch sản phẩmhàng ngày, hạng mục sảnphẩm sẵn có, nội dungcẩm nang hướng dẫn tiêudùngKPItừnggiai đoạnBán hàng qua FanpageFacebook bằng lịch chạycác post hàng ngày. Viết bài trên websitechuẩn SEO để hiện toptrên công cụ tìm kiếmGoogle, dựa vào những bàicẩm nang hướng dẫn tiêudùng. Quảng bá tới cácđơn vị nhà hàng quán ăn, quán ănNhận phản hồi vàxử lí phản hồiQua email, điện thoại thông minh, gặp mặttrực tiếpQua phànnàn trựcChạy Google Adwordsvới ngân sách cân nhắcđể đẩy từ khóa “ thựcphẩm sạch ” lên. Chào bán những sản phẩmsạch theo tiêu chuẩn màcông ty cung cấpSốlượngđơn hàngLiên tục nhận phản hồiđể nâng cao chất lượng14tiếpvớinhân viên, quacáckênhMarketinghệ thốngdịch vụ, tổ chức triển khai khảo sátvề độ hài lòng của kháchhàng hàng tháng hoặchàng quý để có những điềuchỉnh phù hợpBáo cáo Marketing hàng tuần / tháng / quýVI – VẬN HÀNH1. Khâu quản lí đáp ứng đầu vào1. 1. Liên kết với những hộ mái ấm gia đình, trang trạiĐể có được nguồn thực phẩm sạch, tươi ngon, nếu như chỉ thu mua sau khi hếtvụ thì doanh nghiệp sẽ không trấn áp được chất lượng từ đầu và rủi ro đáng tiếc trong quyềnthương lượng của nhà sản xuất sẽ rất lớn. Cần link và hợp tác luôn với những hộ mái ấm gia đình và trang trại để kiến thiết xây dựng lòngtin bạn hàng, giảm thiểu rủi ro đáng tiếc chất lượng và dự báo trước được nguồn hàng để có kếhoạch tiến hành bán hàng hợp lý. Nếu có những đơn hàng chào hàng thì bộ phận quản lí đáp ứng sẽ xem xét sau vàcó những giải pháp kiểm tra nguồn trước khi cho nhập về mạng lưới hệ thống. 1.2. Kiểm định chất lượngĐây là một khâu rất quan trọng trong việc bảo vệ giữ chân người mua và uytín tên thương hiệu. Với việc link từ đầu với nguồn sản xuất chính, việc kiểm định chấtlượng sẽ thuận tiện hơn. Với những đơn chào hàng, cần xác định rõ nguồn gốc nguồn gốc của sản phẩm & hàng hóa vàkiểm tra những chứng từ có phải trá hình hay không. 2. Khâu dữ gìn và bảo vệ hàng nhậpVới hàng thực phẩm tươi sống thì đây là một khâu vô cùng quan trọng để đảm bảochất lượng vẫn còn nguyên như lúc kiểm định tới tay người tiêu dùng. Kho dữ gìn và bảo vệ hàng có sức chứa lớn với mạng lưới hệ thống làm lạnh luôn chạy hết hiệu suất, bảo vệ giữ hàng nguyên vẹn tới 20 ngày15Đóng gói và dán nhãn loại sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn và thông tin để người tiêu dùngnhận biết. Với những loại sản phẩm có quan tâm đặc biệt quan trọng, cần nêu rõ chú ý quan tâm trong ghi chú trên vỏngoài của mẫu sản phẩm, không dặn dò người mua bằng lời. 3. Khâu thực thi bán hàngXúc tiến bán hàng trong những việc làm của Marketing và xử lí đơn hàng. Bán hàng cho người tiêu dùng ở đầu cuối cần tạo lòng tin để họ tin yêu và bỏ quavấn đề về giá tiền để được hưởng những loại sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốt nhất. Bán hàng qua những kênh hầu hết là bày bán tại điểm bán và bán hàng qua Facebook. Hàng ngày nhân viên cấp dưới phải update những hình ảnh về loại sản phẩm có sẵn trong ngày, tình hìnhcòn hàng / hết hàng, Ngân sách chi tiêu, tư vấn khi người mua đặt câu hỏi hoặc gọi tư vấn khi kháchhàng để lại số điện thoại thông minh. Nhận đơn hàng và chuyển lại cho bộ phận chuẩn bị sẵn sàng hàng và giaohàng. Bất cứ hoạt động giải trí và chương trình mới đều phải update ngay tại điểm bán và trênWebsite, Fanpage. Luôn giữ liên kết với người mua để có lượng người mua không thay đổi. Với người mua là tổ chức triển khai, nhà hàng quán ăn, quán ăn, bộ phận bán hàng sẽ đi đối ngoại, chàohàng và đưa ra những mức chủ trương chiết khấu hợp lý. Kí hợp đồng và cam kết đúng hợpđồng, bảo vệ giao hàng tươi ngon và đúng hẹn. 4. Khâu dịch vụ giao hàng và chăm nom sau giao hàngSau khi nhận đơn hàng từ bộ phận bán hàng, bộ phận chuản bị hàng và giao hàng sẽthực hiện những công tác làm việc đóng gói và sẵn sàng chuẩn bị sắn sàng để giao hàng. Hàng giao đi phải đảmbảo nguyên nhãn mác khi đến tay người tiêu dùng, xác nhận và nhận thanh toán giao dịch từ ngườitiêu dùng. Khuyến khích người tiêu dùng phản hồi để nâng cao chất lượng dịch vụ. 5. Khâu kiểm kê và dự báo số lượng, xử lí hàng quá dateKinh doanh nghành nào cũng có những hàng tồn dư, và với thực phẩm điều này càngcần phải có những giải pháp dự trù hợp lý. Kho dữ gìn và bảo vệ đồ mới nhập và đồ cận date phảitách thành hai khu riêng, có nhãn mác về thời hạn và đẩy bán bằng những chương trìnhkhuyến mãi cuối ngày. Hàng hóa thối hỏng phải xử lí tiêu hủy, không để lâu tác động ảnh hưởng tới chất lượng những loạithực phẩm khác. 16VII – CHI PHÍ, KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNHLuôn có bộ phận kế toán theo dõi thu chi hàng tháng để bảo vệ mạng lưới hệ thống không xảyra những phát sinh đáng tiếc về kinh tế tài chính. Doanh thu dự kiến cho shop mới ra đời đặt tiềm năng 5-7 triệu / ngày, có từ 30-50 người mua quen mỗi ngày sau 3 tháng khai trương mở bán. 17

Source: https://iseo1.com
Category: Marketing

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *