” In The Red Là Gì ? Định Nghĩa, Ví Dụ, Giải Thích

Kính chào quí vị thính giả. Xin mời quý vị theo dõi bài học kinh nghiệm THÀNH NGỮ MỸ THÔNG DỤNG “ POPULAR AMERICAN IDIOMS ” bài số 24 của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ, do Hằng Tâm và Brandon đảm nhiệm .Bạn đang xem : In the red là gìThe two idioms we’re learning today are IN THE RED and MUSIC TO SOMEONE’S EAR .

Trong bài học hôm nay, hai thành ngữ ta học là IN THE RED và MUSIC TO SOMEONE’S EAR.

*
Peter, Mike’s friend, came to visit him yesterday. He wanted to ask Mike for a cash loan. This came as a surprise for Mike because only two years ago, Peter was so financially comfortable. He lived in a luxury apartment and drove a new Mercedes .Peter, bạn của Mike, tới thăm Mike ngày hôm qua. Anh ta muốn hỏi vay Mike một món tiền. Đây là điều làm Mike kinh ngạc vì chỉ mới hai năm trước, Peter dư dả về tài chánh. Anh sống trong một căn phố lịch sự và trang nhã và lái chiếc xe Mercedes mới .MIKE : Mai Lan do you know my friend Peter ? I wonder if you have met him or heard about him. Mai Lan cô có biết bạn tôi Peter không ? Tôi tự hỏi cô đã gập hoặc nghe nói về anh ta chưa ?MAI LAN : Well, last week we drove to the grocery store and on the way, you waved to a guy driving a Mercedes. I think you said to him “ Hi, Peter ! ”. That’s him, right ? Ồ, tuần trước, tất cả chúng ta lái xe đi chợ ; trên đường đi anh vẫy tay chào một người lái xe Mercedes “ Chào, Peter ! ”. Ảnh đó, phải không ?MIKE : Yes. That’s Peter. He came to see me yesterday and you know what, he asked to borrow USD 2,000 from me ! I was totally taken by surprise. Đúng Peter đó. Anh ta đến tìm tôi trong ngày hôm qua. Cô biết không, anh ta hỏi vay tôi USD 2,000. Tôi thật kinh ngạc .MAI LAN : That’s strange. The guy was driving such an expensive car and looked quite rich. That’s unbelievable ! Why is he so desperate now ? Lạ thật. Anh ta lái xe đắt tiền như vậy và trông khá giầu. Chuyện khó tin quá ! Tại sao anh ta bị gay go như vậy giờ đây ?MIKE : Well. Two years ago, a friend of his, Ronnie, suggested that he open a restaurant in McLean, a wealthy neighborhood. Ronnie told him about another guy who ran a restaurant and became rich in barely four years. Ồ. Hai năm trước, Ronnie, bạn của anh ta, đề xuất anh ta mở tiệm ăn ở McLean, một khu giầu có. Ronnie nói với anh về một người bạn khác mở tiệm ăn trở nên giầu có trong bốn năm .MAI LAN : So, Peter listened and went into this business ? Vậy là Peter nghe theo và làm thương mại này ?MIKE : He did. What Ronnie said was music to Peter’s ear even though he had no experience in restaurant business .Anh ta làm vậy đó. Ronnie nói gì thì là “ music to Peter’s ear ”, mặc dầu ảnh không có kinh nghiệm tay nghề trong ngành nhà hàng quán ăn. MAI LAN : “ Music to his ear ” ? Its sounds like it is news that he is pleased to hear. Right ?Tiếng nhạc trong tai ? Nghe như nghĩa là điều gì mình nghe thích lắm, nghe vừa tai, phải không ?MIKE : That’s right, Mai Lan. If you say “ I’ll buy you a Mercedes ”, then that’s “ music to my ear ” ! Đúng đó, Mai Lan. Nếu cô nói “ Tôi sẽ mua khuyến mãi ngay anh một chiếc xe Mercedes ”, thì đó là “ music to my ear ” !MAI LAN : Mike, who knows ! Maybe someday I’ll do that. But I’m broke, so for now I say “ I’ll try to always be nice to you ”, is that “ music to your ear ”, too ? Or you’ll think that’s not enough, not “ music to your ear ” ? Mike. Ai biết được ! Có thể một ngày nào đó tôi sẽ làm như vậy. Nhưng tôi đang không có tiền, vậy ngay giờ đây tôi nói “ tôi sẽ cố dễ thương và đáng yêu với anh luôn luôn ”, thì đó có “ nghe khoái tai ” “ music to your ear ” không ? Hay là không đủ, không “ nghe khoái tai ” ?MIKE : Come on, Mai Lan. You’re being sarcastic again. I’m not that materialistic. But if you seriously say you’ll do both, then that’s truly music to my ear. Thôi đi, Mai Lan. Cô lại đang mỉa mai rồi. Tôi không trọng vật chất đến thế. Nhưng nếu cô hứa đứng đắn sẽ làm cả hai việc đó thì tôi nghe thật khoái tai, nghe vui lắm !

MAI LAN: You’re joking again, Mike. Tell me more about Peter.Mike, anh lại dỡn rồi. Nói thêm cho tôi biết về Peter.

MIKE : Well, poor guy. He signed up for a loan from the ngân hàng and rent the place to start the restaurant. Tội nghiệp anh ta. Ảnh vay tiền nhà băng và thuê một nhà hàng quán ăn để mở tiệm ăn .MAI LAN : The rent there is quite heavy, I’m sure. Tiền thuê ở đó nặng lắm, tôi chắc như đinh như vậy .Xem thêm : Top 11 Phim Hay Nhất Của Chàng Gốm Kim Bum Bạn Không Thể Bỏ LỡMIKE : Yes. Then next, he had to buy furniture and set up a professional kitchen, too. Đúng. Kế tới ảnh phải mua bàn và ghế và lập một phòng bếp cho đúng nghề .MAI LAN : I see a lot of money spent already. What about the personnel ? He needs a good chef and a team of servers, too ! Tôi thấy là tiền tiêu tốn lắm rồi. Còn nhân viên cấp dưới nữa. Ảnh cần nhà bếp giỏi và toán người bồi bàn nữa .MIKE : That’s why after two years of slow business, now he’s in trouble, he’s in the red ! Vì vậy mà sau hai năm làm ăn không phát đạt, ảnh bị nhiều yếu tố và giờ đây bị “ in the red ” .MAI LAN : In the red ? What’s that ? In the red ? Nghĩa là gì vậy ?MIKE : That means he’s losing money. Đó nghĩa là anh ta bị lỗ .MAI LAN : How did this idiom come about ? The man is in the red, without your explanation, I would never be able to guess the meaning : “ he’s losing money ”. Thành ngữ này ở đâu ra ? Anh này “ in the red ”, nếu không có lời lý giải của anh thì tôi không hề đoán nghĩa của nó là : anh ta bị thua lỗ .MIKE : You know, people who keep books or records of money coming in and out – that is profits and expenditures – the accountants, use two ink colors. They use black to denote gain and red to denote loss. So “ in the red ” means losing money. Cô biết là người giữ sổ sách về tiền ra và tiền vào – nghĩa là tiền thu và tiền chi – họ là kế toán viên, họ dùng hai màu mực. Dùng mực đen để chỉ về thu vào, có lợi, và mực đỏ để chỉ thua lỗ .MAI LAN : So Peter is now in the red ! His business is failing and he’s losing money. Vậy là Peter giờ đây thua lỗ. Thương mại của anh ta thất bại và anh ta thua lỗ .MIKE : That’s it. I feel sorry for him. He’s like a different man now. He used to be happy, smiling and chatty, now he looks so gloomy and pretty much older ! Thế đấy ! Tôi tội nghiệp cho anh ta. Bây giờ trông anh ta như một người khác. Hồi trước ảnh vui lắm, cười, nói, giờ đây trông buồn và khá già đi !MAI LAN : Oh ! Let’s do something to cheer him up. Ồ. Vậy tất cả chúng ta làm gì cho anh ấy vui lên đi .MIKE : OK, Mai Lan. You have a good heart, in this sense, you are the apple of my eye ! But, don’t be too proud, now ! OK, Mai Lan. Cô có tâm tốt. Trong ý nghĩa này cô là “ the apple of my eye ”, người tôi hâm mộ ! nhưng đừng quá làm cao đấy nhé !

MAI LAN: Mike. Did you hear what I said “let’s do something to cheer him up”?Mike. Anh có nghe tôi vừa nói không ? Hãy làm gì cho anh ta vui lên !

MIKE : Well. I’ll ask my parents to help him and we’ll take him out for dinner. Rồi. Tôi sẽ xin cha mẹ tôi giúp anh ta và tất cả chúng ta sẽ mời anh ta đi ăn cơm chiều .MAI LAN : Great idea ! Ý kiến hay lắm !Hôm nay tất cả chúng ta vừa học hai thành ngữ : IN THE RED nghĩa là MANG NỢ, THUA LỖ và MUSIC TO SOMEONE’S EAR nghĩa là NGHE ÊM TAI, NGHE KHOÁI TAI. Hằng Tâm và Brandon xin hẹn gập lại quí vị trong bài học kinh nghiệm tới .

Source: https://iseo1.com
Category: Coin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *