ĐỊNH VỊ DOANH NGHIỆP VÀ BỐ TRÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản rất đầy đủ của tài liệu tại đây ( 445.7 KB, 75 trang )

I. THỰC CHẤT VAI TRÒ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỊNH VỊ

DOANH NGHIỆP

1. Thực chất của định vị doanh nghiệp

Định vị doanh nghiệp thực chất là quá trình xác định vị trí doanh nghiệp. Thông

thường khi nói đến định vị doanh nghiệp, người ta thường đề cập đến việc xây dựng

doanh nghiệp mới. Tuy nhiên trong thực tế, những quyết định định vị doanh nghiệp

lại xảy ra một cách khá phổ biến ở các doanh nghiệp đang hoạt động. Đó là việc tìm

thêm các địa điểm mới, xây dựng các chi nhánh, phân xưởng, cửa hàng đại lý mới.

Hoạt động này đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp dịch vụ. Việc quyết định lựa

chọn bố trí doanh nghiệp hợp lý về mặt kinh tế xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho các

doanh nghiệp hoạt động sau này và góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp.

Vậy: định vị doanh nghiệp là quá trình lựa chọn vùng và địa điểm bố trí doanh

nghiệp nhằm thực hiện đảm bảo các mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh

nghiệp.

2. Mục tiêu và tầm quan trọng của định vị doanh nghiệp

2.1. Mục tiêu của định vị doanh nghiệp

Đối với các tổ chức kinh doanh sinh lời thì đặt lợi ích tối đa là mục tiêu chủ yếu

nhất khi xây dựng phương án định vị doanh nghiệp. Trong thực tế, tuỳ tình hình cụ

thể mà doanh nghiệp đặt ra các mục tiêu cụ thể.

– Tăng doanh số bán hàng

– Mở rộng thị trường

– Huy động các nguồn lực tại chỗ

– Hình thành cơ cấu sản xuất đầy đủ

– Tận dụng môi trường kinh doanh thuận lợi

Nói một cách tổng quát, mục tiêu của định vị doanh nghiệp đối với các tổ chức là

tìm vị trí doanh nghiệp sao cho thực hiện nhiệm vụ chiến lược mà tổ chức đề ra.

28

2.2 Tầm quan trọng của định vị doanh nghiệp

Địa điểm xây dựng doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động sản

xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Định vị doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh

tranh, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thoả mãn

tốt hơn, nhanh hơn, rẻ hơn.

– Tạo khả năng chiếm lĩnh thị trường

– Giảm giá thành sản phẩm

– Khai thác lợi thế của môi trường

– Công tác tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

3. Quy trình tổ chức định vị doanh nghiệp

Để quyết định định vị doanh nghiệp hợp lý, cần thực hiện các bước chủ yếu sau:

– Xác định mục tiêu, tiêu chuẩn sẽ sử dụng để đánh giá các phương án định vị

doanh nghiệp. Mục tiêu này tuỳ thuộc vào chiến lược kinh doanh của từng doanh

nghiệp cụ thể. Vấn đề quan trọng là cùng với xác định mục tiêu, ta phải xác định rõ

các tiêu chuẩn để định vị doanh nghiệp.

– Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến định vị doanh nghiệp. Việc định

vị doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau, như điều kiện tự nhiên, địa

lý…

– Xây dựng các phương án định vị khác nhau.

– Đánh giá và lựa chọn các phương án trên cơ sở các tiêu chuẩn mục tiêu lụa chọn.

4. Các nhân tố ảnh hưởng đến định vị doanh nghiệp

4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn vùng

* Thị trường tiêu thụ. Trong điều kiện phát triển như hiện nay, thị trường tiêu thụ

đã trở thành một nhân tố quan trọng nhất tác động đến quyết định định vị doanh

nghiệp. Các doanh nghiệp thường bố trí doanh nghiệp gần nơi tiêu thụ, thuận lợi về

mặt thị trường. Các thông tin cần thiết gồm:

– Dung lượng thị trường

– Cơ cấu và tính chất của thị trường

– Xu hướng phát triển của thị trường

29

– Tình hình cạnh tranh

* Nguồn nguyên liệu. Nguyên liệu có ảnh hưởng lớn đến quyết định định vị doanh

nghiệp. Trong một số trường hợp và một số ngành, nó đóng vai trò hết sức quan

trọng. Khi định vị doanh nghiệp, cần chú ý:

– Chủng loại, số lượng, quy mô nguồn nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất

kinh doanh. Đối với nhiều loại dình doanh nghiệp, việc đòi hỏi kinh doanh gần nguồn

nguyên liệu là một tất yếu.

– Chất lượng và đặc điểm của nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất kinh

doanh. Một số doanh nghiệp muốn sản suất có hiệu quả cần phải đặt gần vùng nguyên

liệu.

– Chi phí vận chuyển nguyên liệu. Chi phí vận chuyển thường chiếm tỷ trọng lớn

trong giá thành sản phẩm. Trong cơ cấu giá thành chi phí vận chuyển gồm chi phí vận

chuyển nguyên liệu.

* Nhân tố lao động. Thường doanh nghiệp phải tính đến đặc điểm chất lượng và số

lượng lao động. Tuỳ từng ngành nghề mà chọn lao động ở vùng nào cho hợp lý.

* Cơ sở hạ tầng. Đây cũng là nhân tố hết sức quan trọng khi xác định phương án

định vị doanh nghiệp. Cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến hiệu quả của sản xuất cũng như

tiêu thụ sản phẩm. Cơ sở hạ tầng tốt tạo điều kiện thuận lợi về mặt thời gian kinh

doanh, giảm chi phí vận chuyển.

* Điều kiện kinh doanh và môi trường văn hoá xã hội. Tập quán, môi trường sống,

thái độ lao động ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Các yếu tố ảnh hưởng:

– Chính sách phát triển kinh tế;

– Sự phát triển của các ngành bổ trợ;

– Quy mô cộng đồng;

– Tôn giáo tín ngưỡng.

4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chọn địa điểm

– Diện tích mặt bằng

– Tính thuận lợi của vị trí đặt doanh nghiệp

– Nguồn nước

30

– An ninh

– Chi phí đát đai

– Những quy định chính quyền địa phương

II. ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN ĐỊNH VỊ DOANH NGHIỆP

1. Phân tích chi phí theo vùng

Thực chất của phương phát này là xác định phương án định vị doanh nghiệp văn cứ

vào chỉ tiêu tổng chi phí sản xuất ra. Mỗi địa điểm sản xuất ra sản phẩm do có những

điều kiện môi trường khác nhau nên có tổng chi phí cũng không giống nhau.

Phương pháp này dùng để lựa chọn địa điểm có tổng chi phí hoạt động thấp nhất

cho một doanh nghiệp ứng với quy mô đầu ra khác nhau. Vì vậy, phương pháp này

được áp dụng với những giả định sau:

– Doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm.

– Chi phí cố định không đổi trong phạm vi khoản đầu ra đã cho.

Các bước thực hiện phương pháp:

– Xác định chi phí cố định và chi phí biến đổi ở từng vùng.

– Xác định tổng chi phí của từng vùng.

– Xác định vùng có tổng chi phí thấp nhất ứng với mỗi khoảng đầu ra.

Ta có: Tổng chi phí = F + V.Q

Ví dụ: Một công ty cơ khí đang cân nhắc xây dựng một loại máy công cụ ở 3 địa

điểm: Hà Nội, Hải Phòng và Thái Nguyên. Chi phí cố định tương ứng: 1.300 triệu,

1.500 triệu và 1.750 triệu. Chi phí biến đổi là 1,1 triệu; 0,75 triệu và 0,5 triệu. Số sản

phẩm sản xuất là 800 triệu. Hãy tìm địa điểm hợp lý nhất.

2. Phương pháp dùng trọng số

Một phương án định vị doanh nghiệp được lựa chọn tốt nhất khi tính đến đầy đủ 2

khía cạnh là phân tích về mặt định lượng và định tính. Trong từng trường hợp cụ thể

có thể ưu tiên định lượng hay định tính tuỳ thuộc vào mục tiêu tổng quát của doanh

nghiệp. Phương pháp sau đây vừa cho phép đánh giá về mặt định tính, vừa cho phép

đánh giá dựa vào các yếu tố định lượng.

31

Tiến trình thực hiện phương pháp này bao gồm bước:

-Xác định các nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến định vị doanh nghiệp

-Cho trọng số từng nhân tố tuỳ theo mức độ quan trọng của nó

-Cho điểm từng nhân tố theo địa điểm bố trí doanh nghiệp:

-Nhân số điểm với trọng số của từng nhân tố

-Tính tổng số điểm cho từng địa điểm

-lựa chọn địa điểm có số điểm cao nhất

Ba bước đầu chủ yếu do các chuyên gia thực hiện nên phương pháp này gọi là

phương

pháp chuyên gia

Phương pháp này nhạy cảm với ý kiến chủ quan

Ví dụ :Công ty A dự định liên doanh với tổng công ty xi măng để thành lập một nhà

máy sản xuất xi măng .Công ty dự định đặt nhà máy ở một trong hai địa điểm là Hải

Dương/Ninh Bình .Sau quá trình điều tra các chuyên gia đánh giá theo các bảng sau.

Yếu tố

Trọng số

Nguyên liệu

0,5

Thị trường

0,3

Chi phí lao động

0,2

Ta tính được tổng điểm của địa điểm Hải Dương

HD

70

70

60

Điểm số

NB

0,5 .70 +0,3.60+0,2.60 =68

Tổng số điểm ở Ninh Bình

0,5.50+0,3.60+0.2.80=59

Vậy ta chọn địa điểm ở Hải Dương vì có tổng số điểm cao hơn

32

50

60

80

III. BỐ TRÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP

1.Vị trí vai trò của bố trí sản xuất trong doanh nghiệp

1.1. Khái niệm và ý nghĩa của bố trí sản xuất

Thực chất của bố trí sản xuất trong doanh nghiệp là tổ chức sắp xếp, định dạng

về mặt không gian các phương tiện vật chất sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc

cung ứng dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Kết quả của quá trình này là hình thành các nơi làm việc, các phân xưởng, các bộ

phận phục vụ sản xuất và dây truyền sản xuất. Luồng di chuyển của công việc của

nguyên vật liệu, bán thành phẩm và lao động trong hệ thống sản xuất, dịch vụ của

doanh nghiệp là một trong những xuất phát điểm cơ bản, đồng thời cũng là căn cứ để

phân loại bố trí sản xuất.

Mục tiêu của bố trí sản xuất là tìm kiếm xác định một phương án bố trí hợp lý,

đảm bảo cho hệ thống sản xuất hoạt động có hiệu quả cao, chi phí thấp và thích ứng

với loại quá trình sản xuất.

Bố trí sản xuất có quan hệ chặt chẽ với loại quá trình sản xuất, chiến lược kinh

doanh, phương tiện thiết bị nhà xưởng sẵn có của mỗi doanh nghiệp.

Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng. Nó được xây dựng

trên cơ sở các lý do sau:

– Bố trí đúng sẽ tạo ra năng suất chất lượng cao hơn, nhịp độ sản xuất nhanh hơn,

tận dụng và phát huy tối đa các nguồn lực vật chất vào sản xuất nhằm thực hiện các

mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.

– Trong nhiều trường hợp, sự thay đổi của bố trí sản xuất sẽ dẫn đến vấn đề tâm

lý không tốt, ảnh hưởng xấu đến năng suất lao động.

– Đòi hỏi sự nỗ lực và đầu tư rất lớn về sức người và sức lực tài chính.

– Đây là vấn đề dài hạn mà sai lầm sẽ rất khó khắc phục và tốn kém.

1.2. Các yêu cầu trong bố trí sản xuất

Do các ảnh hưởng của các yếu tố như công nghệ, tổ chức trong quá trình bố trí

sản xuất mà cần phải đảm bảo những yêu cầu mang tính nguyên tắc sau:

– Tính hiệu quả của hoạt động sản xuất.

33

– An toàn cho người lao động.

– Thích hợp với đặc điểm thiết kế và sản phẩm.

– Phù hợp với khối lượng sản phẩm của sản xuất.

– Đáp ứng những đòi hỏi của công nghệ.

– Thích ứng với môi trường sản xuất.

2. Các loại hình bố trí sản xuất chủ yếu

2.1. Bố trí theo quá trình

Bố trí theo quá trình phù hợp đối với loại hình sản xuất gián đoạn, khối lượng

sản phẩm nhỏ, chủng loại nhiều. Sản phẩm hoặc các chi tiết bộ phận đòi hỏi quá trình

chế biến khác nhau, thứ tự công việc không giống nhau và sự di chuyển của NVL, bán

thành phẩm cũng theo những con đường khác nhau. Máy móc thiết bị nhóm với nhau

theo chức năng chứ không phải theo thứ tự chế biến.

Kiểu bố trí này rất phổ biến trong lĩnh vực doanh nghiệp cơ khí và đặc biệt là

trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, bệnh viện, trường học.

Ưu điểm:

– Hệ thống sản xuất có tính linh hoạt.

– Công nhân có trình độ chuyên môn và kỹ năng.

– Hệ thống sản xuất ít khi bị ngừng vì những lý do trục trặc của thiết bị.

– Tính độc lập trong chế biến các chi tiết bộ phận cao.

– Chi phí bảo dưỡng thấp.

Hạn chế:

– Chi phí sản xuất trên đơn vị sản phẩm cao.

– Lịch trình sản xuất và các hoạt động không ổn định.

– Sử dụng nguyên liệu kém hiệu quả.

– Mức độ sử dụng máy móc thiết bị thấp.

– Khó kiểm soát.

34

2.2. Bố trí theo sản phẩm

Phù hợp với loại hình sản xuất lặp lại, thường được sử dụng để thiết lập luồng

sản xuất sản phẩm thông suốt, nhịp nhàng, khối lượng lớn. Công việc được chia thành

hàng loạt những nhiệm vụ tiêu chuẩn hoá có sự cho phép của chuyên môn hoá.

Các nơi làm việc và thiết bị được bố trí thành dòng nhằm thực hiện đúng trình tự

các bước công việc. Máy móc thiết bị chế biến có thể sắp xếp theo một đường cố định

theo băng tải.

* Dây chuyền có thể bố trí theo đường thẳng:

Nguyên liệu -> Nơi làm việc 1 -> Nơi làm việc 2 -> Nơi làm việc 3 ….-> Sản

phẩm được hình thành.

* Bố trí theo hình chữ U

1

2

3

4

5

6

7

11

10

9

8

Loại hình dây chuyền chữ U được ưa chuộng hơn vì có nhiều ưu điểm hơn so

với dây chuyền theo đường thẳng.

Những ưu điểm:

– Tốc độ sản xuất sản phẩm nhanh.

– Chi phí đơn vị sản phẩm thấp.

– Chuyên môn hoá lao động.

35

– Mức độ sử dụng thiết bị và lao động cao.

– Lịch trình sản xuất ổn định.

– Dễ kiểm tra.

Những hạn chế của bố trí theo sản phẩm.

– Hệ thống sản xuất không linh hoạt với những thay đổi về khối lượng, chủng

loại sản phẩm.

– Dễ bị ngừng khi có một công đoạn trục trặc.

– Không áp dụng khuyến khích tăng NSLĐ cá nhân

2.3. Bố trí cố định vị trí

Theo kiểu bố trí này, sản phẩm đứng cố định một vị trí còn máy móc thiết bị vật

tư được chuyển đến đó để tiến hành sản xuất. Đặc điểm của sản phẩm làm cho sản

phẩm rất khó di chuyển. Do đặc điểm đó, nên nguyên vật liệu máy móc thiết bị phải

đưa đến trước tập kết ở nơi làm việc.

Người ta cố gắng tổ chức sản xuất nhiều bộ phận chi tiết ở nơi khác, chủ yếu là

lắp ráp, giảm giá.

Trong kiểu bố trí này có nhược điểm là chi phí quản lý cao và phạm vi kiểm soát

hẹp.

2.4. Hình thức bố trí hỗn hợp

– Ba hình thức trên là hình thức kiểu tổ chức kinh điển lý luận. Trong thực tế

thường sử dụng các hình thức bố trí hỗn hợp.

– Hình thức bố trí hỗn hợp giữa bố trí theo quá trình và bố trí theo sản phẩm

trong cùng một phân xưởng.

– Tế bào sản xuất là một kiểu bố trí trong đó máy móc thiết bị được nhóm vào

một tế bào mà ở đó có thể chế biến các sản phẩm chi tiết có cùng đòi hỏi về mặt chế

biến. Các tế bào là một mô hình thu nhỏ của bố trí theo sản phẩm. Để tế bào sản xuất

có hiệu quả, máy móc thiết bị phải được bố trí gần nhau.

Trong bố trí theo tế bào, máy móc thiết bị được sắp xếp để thực hiện các thao tác

cần thiết cho một nhóm các chi tiết bộ phận giống nhau.

36

Bố trí theo tế bào có nhiều lợi thế như nguyên liệu, bán thành phẩm, dự trữ vận

động nhanh, giảm thời gian chuẩn bị sản xuất.

– Bố trí theo nhóm công nghệ: bao gồm việc xác định các chi tiết bộ phận giống

nhau về đặc điểm thiết kế và đặc điểm sản xuất và nhóm chúng tạo thành các bộ phận

cùng họ. Trong nhiều trường hợp thì đặc điểm thiết kế và chế biến liên quan chặt chẽ

với nhau.

– Hệ thống sản xuất linh hoạt.

Hệ thống nhỏ điều chỉnh nhanh và tự động hoá cao. Ngày nay, hệ thống sản xuất

linh hoạt đang trở thành mục tiêu phấn đấu của rất nhiều doanh nghiệp vì nó phản ảnh

được việc ứng dụng công nghệ hiện đại, đồng thời tạo ra khả năng thích ứng nhanh

với sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Mọi quá trình sản xuất được điều chỉnh

bằng máy tính tự động.

37

CHƯƠNG V

HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP

I. THỰC CHẤT VÀ NHIỆM VỤ CỦA HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP.

1. Thực chất của hoạch định tổng hợp

Hoạc định là một trong những chức năng cơ bản của quản trị. Hoạch định tổng

hợp là xác định số lượng sản phẩm và phân bố thời gian sản xuất cho một tương lai

trung hạn thường từ 3 tháng đến 1 năm.

Ở phần dự báo, chúng ta đã nghiên cứu những nội dung và phương pháp luận về

dự báo nhu cầu sản phẩm mà doanh nghiệp cần thoả mãn trong thời gian ngắn hạn,

trung hạn và dài hạn.

Sau khi dự báo nhu cầu của thị trường, của doanh nghiệp, cân phải lập kế hoạch

để đáp ứng những nhu cầu đó một cách có hiệu quả nhất.

Trong quá trình lập kế hoạch, nhà quản trị lập ra 3 loại kế hoạch xét về mặt thời

gian, đó là kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

– Kế hoạch dài hạn giúp cho nhà quản trị đưa ra những dự định, kế hoạch thuộc

về chiến lược huy động công suất của doanh nghiệp và nó thường là trách nhiệm của

các nhà quản lý cấp cao trong doanh nghiệp. Kế hoạch này chỉ ra con đường và chính

sách phát triển của doanh nghiệp, phương hướng nghiên cứu và phát triển sản phẩm

mới, nhu cầu và giải pháp đầu tư trong một giai đoạn kéo dài trong nhiều năm.

– Kế hoạch trung hạn chỉ được bắt đầu xây dựng sau khi đa có quyết định về huy

động công suất dài hạn.

– Kế hoạch ngắn hạn thường được xây dựng cho thời gian ngắn hạn dưới 3

tháng, ví dụ như kế hoạch ngày, tuần, tháng… Kế hoạch này do các nhà quản trị ở

phân xưởng, tổ, đội sản xuất xây dựng. Các nhà quản đốc, tổ trưởng căn cứ vào kế

hoạch tổng hợp trung hạn để phân bổ công việc cho từng tuần, tháng, lập tiến độ sản

xuất…

– Tuy rất khác nhau về nội dung và thời gian mức độ chi tiết, song cả ba loại kế

hoạch trên đều được tiến hành theo một trình tự, một quy trình thống nhất.

38

Source: https://iseo1.com
Category: Marketing

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *