Đề cương triết năm 2021

Danh mục

Table of Contents

Chương 1,

Câu 1: vấn đề cơ bản của triết học là gì? Phân tích

nội dung vấn đề cơ bản của triết học?

Định nghĩa VĐCB của triết học: Ăngghen viết:” Vấn đề cơ bản lớn nhất của
mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và
tồn tại (vật chất và ý thức).
Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt, trả lời hai câu hỏi lớn
o Mặt thứ nhất: giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào
có sau, cái nào quyết định cái nào?
 Có ba cách trả lời:
 Cách 1: Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất
quyết định ý thức (chủ nghĩa duy vật).
o Chủ nghĩa duy vật chất phác
o Chủ nghĩa duy vật siêu hình
o Chủ nghĩa duy vật biện chứng (không trình bày)
 Cách 2: Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết
định vật chất (chủ nghĩa duy tâm).
o Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
o Chủ nghĩa duy tâm khách quan
 Cách 3: vật chất, ý thức cùng tồn tại, không nằm trong
mối quan hệ quyết định nhau (chủ nghĩa nhị nguyên). (
nhưng xét cho cùng thì cũng thuộc vào chủ nghĩa duy
tâm)
o Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay
không?
 Có 2 cách trả lời:
 Cách 1: con người có khả năng nhận thức được thế
giới (khả tri).
 Cách 2: con người không có khả năng nhận thức được
thế giới, hoặc chỉ có thể nhận biết được hiện tượng bề
ngoài mà không thể nắm bắt được bản chất bên trong
(bất khả tri).
Lý do đó là vấn đề cơ bản của triết học:
o Trong thế giới có vô vàn sự vật hiện tượng khác nhau, nhưng tựu
chung lại chỉ có 2 hiện tượng chính đó là hiện tượng vật chất và
hiện tượng tinh thần ý thức. Vì vậy giải quyết MQH này là cơ sở để
nền tảng để giải quyết những vấn đề của triết học.
o Hơn nữa, giải quyết vấn đề này cũng là cơ sở để phân định lập
trường tư tưởng, thế giới quan của các NTH cũng như các học

thuyết của họ. Tất cả những NTH trên quốc tế đều trực tiếp hoặc gián tiếp xử lý mối quan hệ này .

Câu 2: tại sao mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

hay giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của

triết học?

Như trên, nhưng không chỉ ra các cách cụ thể.

Câu 3: Tại sao nói triết học Mác ra đời là một tất

yếu của lịch sử?

Điều kiện kinh tế – xã hội:
o Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của TK XIX, đây là thời
gì PTSX TBCN ở các nước Tây Âu phát triển dẫn tới mâu thuẫn
sâu sắc giữa LLSX và QHSX, nên hàng loạt cuộc đấu tranh nổ ra ở
châu Âu.
o Đó là bằng chứng lịch sử thể hiện giai cấp vô sản đã trở thành lực
lượng trên phong trào đấu tranh cho nền danh chủ, công bằng xã
hội. Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản đã đặt ra yêu cầu
khách quan là nó phải được soi sáng bằng lí luận khoa học. Chủ
nghĩa Mác ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu đó.
Tiền đề lý luận:
o Triết học cổ điển Đức, đặc biệt những “hạt nhân hợp lý” trong triết
học của hai nhà triết học tiêu biểu là Hegel và Feuerbach, là nguồn
gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác.
o Kinh tế chính trị học, việc kế thừa và cải tạo không những làm
nguồn gốc để xây dựng học thuyết kinh tế mà còn là nhân tố không
thể thiếu được trong sự hình thành và phát triển triết học Mác.
o Chủ nghĩa không tưởng Pháp với những đại biểu nổi tiếng như
Saint Simon và Charles Fourier là một trong ba nguồn gốc lý luận
của chủ nghĩa Mác.
Tiền đề khoa học tự nhiên: đấy là tiền đề để xây dựng và củng cố hệ thống tư
tưởng duy vật:
o Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
o Học thuyết tế bào
o Học thuyết tiến hóa

Bạn đang đọc: Đề cương triết năm 2021

Câu 4: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin và

rút ra ý nghĩa khoa học của định nghĩa?

Quan niệm của CNDV trước Mác về vật chất
o Thời kỳ cổ đại: đây là khoa học kỹ thuật chưa phát triển, nhận thức
con người còn hạn chế, cho nên các nhà triết học nhận thức về thế

Vận động là sự dịch chuyển vị trí của các vật thể trong không gian và thời
gian và nguồn gốc của vận động nằm bên ngoài các sự vật, hiện tượng.
Quan điểm của CNDV biện chứng về vận động:
o Định nghĩa vận động: Vận động là mọi sự biến nói chung, tức là
mọi sự thay đổi từ đơn giản đến phức tạp diễn ra trong thế giới.
o Bản chất của vận động:
 Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính
cố hữu của vật chất, ở đâu có vật chất thì ở đó có vận động.
 Tất cả các dạng vật chất trong thế giới đều biểu hiện sự tồn
tại của mình thông qua vận động và nguồn gốc của vận động
nằm trong chính sự vật hiện tượng và đó là quá trình tự thân
vận động của vật chất.
 Vận động không tự nhiên sinh ra, không tự nhiên mất đi, mà
nó tồn tại vĩnh viễn.
o 5 hình thức vận động của vật chất:
 Vận động cơ học: sự thay đổi vị trí của sự vật trong không
gian
 Vật lí: các sự vận động ví dụ như truyền nhiệt, điện, quang
v,v…
 Hóa học: sự biến đổi hóa học
 Sinh học: Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường
 Xã hội: sự biến đổi các mặt của đời sống xã hội và sự thay
thế giữa các hình thái của xã hội.

Quan hệ giữa các hình thức vận động: Các hình thức vận động này
quan hệ mật thiết với nhau, hình thức vận động cao bao hàm trong
nó hình thức vận động thấp. Mỗi sự vật có thể có nhiều hình thức vận
động, nhưng bao giờ cũng đặc trưng bằng một hình thức vận động cơ
bản.
Đứng im:
o Đứng im là tương đối
 Hiện tượng đứng im chỉ xảy ra trong một mối quan hệ nhất
định chứ không phải trong mọi mối quan hệ cùng một lúc.
 Đứng im chỉ xảy ra với một hình thái vận động trong một
lúc nào đó, chứ không phải với mọi hình thức vận động trong
một lúc.
 Đứng im chỉ xảy ra với từng sự việc riêng lẻ chứ không phải
tất cả các sự vật vì đó là sự vật cân bằng trong trạng thái cân
đối ổn định.
 Đứng im là tạm thời và sớm hay muộn gì hiện tướng đứng
im tương đối sẽ bị vận động tuyệt đối phá bỏ. Ăngghen nói

hoạt động riêng không liên quan gì đến nhau có xu thế chuyển thành cân đối, hoạt động hàng loạt phá hoại thế cân đối riêng không liên quan gì đến nhau .

Câu 6: phân tích quan điểm của CNDVBC về

nguồn gốc và bản chất của ý thức?

Nguồn gốc của ý thức:
o Nguồn gốc tự nhiên:
 Phản ánh là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất, được
biểu hiện trong sự liên hệ, tác động qua lại giữa các đối
tượng vật chất với nhau. Mọi dạng vật chất đều có thuộc tính
phản ánh
 Có các hình thức phản ánh
 Phản ánh lý hóa: đặc trưng cho các vật chất vô sinh
 Phản ánh sinh vật: đặc trưng cho giới tự nhiên hữu
sinh, được thể hiện ở ba cấp độ: tính kích thích, tính
cảm ứng, tính tâm lý động vật
 Phản ánh ý thức, là hình thức phản ánh cao nhất, chỉ
có ở con người.
 Ý thức là thuộc tính của dạng vật chất có tổ chức cao, là bộ
não người. Ý thức phản ánh thế giới vật chất vào trong bộ
não người. Khi thế giới vật chất trực tiếp hoặc gián tiếp tác
động vào các giác quan của con người. Do đó bộ não người
cùng với thế giới bên ngoài tác động vào bộ não người, đó là
nguồn gốc tự nhiên của ý thức.
o Nguồn gốc xã hội: Thông qua quá trình lao động, bộ não của con
người dần hoàn thiện, khả năng phản ánh của bộ não ngày càng
phát triển. Đồng thời thông qua quá trình lao động, ngôn ngữ được
hình thành. Ngôn ngữ là phương tiện truyền tải thông tin và lưu trữ
thông tin, đặc biệt ngôn ngữ có khả năng khái quát hóa, hệ thống
các tri thức của con người. Nếu không có ngôn ngữ thì không có ý
thức.
=> Do đó, quá trình lao động sản xuất hoạt động thực tiễn ở
con người, là nguồn gốc trực tiếp quyết định sự hình thành ý thức
và đó là nguồn gốc xã hội của ý thức.
Bản chất của ý thức:
o Tính chất năng động sáng tạo của sự phản ánh ý thức được thể hiện
ở khả năng hoạt động tâm – sinh lý của con người trong việc định
hình tiếp nhận, chọn lọc, xử lý, lưu giữ thông tin. Trên cơ sở những
cái đã có trước, ý thức có khả năng tạo ra tri thức mới về sự vật, có
thể tưởng tượng ra cái không có trong thực tế, có thể tiên đoán, dự
báo tương lai, có thể tạo ra những ảo tưởng, những huyền thoại,

Câu 8: phân tích cơ sở lý luận của Nguyên tắc

toàn diện? ĐCSVN đã vận dụng nguyên tắc này

như thế nào trong thời kỳ đổi mới?

Nguyên tắc toàn diện yêu cầu:
o Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, cần xem xét các sự vật,
hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng tác động qua lại giữa các
mặt, các bộ phận, các yếu tố của chính sự vật hiện tượng đó và
trong sự tác động qua lại giữa sự vật hiện tượng đó với các sự vật
hiện tượng khác.
o Đồng thời, phân loại từng mối liên hệ, xác định rõ mối liên hệ trọng
tâm, cơ bản nhất của các sự vật, hiện tượng.

Cơ sở của Nguyên tắc tổng lực là nguyên tắc về mối liên hệ thông dụng

Nội dung nguyên lý mối liên hệ phổ biến
o Khái niệm mối liên hệ: Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để
chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa sự vật,
hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng
trong thế giới.
Phân tích khái niệm: Tất cả mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới
luôn tồn tại trong mối liên hệ phổ biến, quy định ràng buộc lẫn
nhau. Không có sự vật hiện tượng nào tồn tại cô lập không liên hệ
với các sự vật, hiện tượng khác.
o Tính chất của mối liên hệ:
 Tính khách quan: Mối liên hệ phổ biến là cái vốn có của các
sự vật hiện tượng, tồn tại độc lập với con người; con người
chỉ nhận thức sự vật thông qua các mối liên hệ vốn có của
nó.
 Tính phố biển: Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới đều liên
hệ với nhau. Các mặt, các yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng
cũng liên hệ với nhau. Các mối liên hệ này xảy ra ở mọi lĩnh
vực: tự nhiên, xã hội và trong tư duy con người.
 Tính đa dạng, phong phú: Mọi sự vật, hiện tượng khác nhau
đều có mối liên hệ khác nhau và giữ vị trí, vai trò khác nhau.
Ở những điều kiện khác nhau thì mối liên hệ cũng có tính
chất và vai trò khác nhau.
Vận dụng:
o Trong xu thế toàn cầu hóa quốc tế hóa hiện nay, ĐCSVN chủ
trương đổi mới toàn diện tất cả các mặt của đời sống xã hội: từ kinh
tế đến chính trị, văn hóa xã hội… đồng thời, ĐCSVN đã chủ động
hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp với những điều kiện

lịch sử cụ thể của nước ta với phương châm: hội nhập mà không
hòa tan.
o Trong mỗi giai đoạn của quá trình đổi mới phát triển đất nước,
ĐCSVN luôn xác định khâu then chốt và tập trung mọi nguồn lực
để giải quyết, tạo tiền đề cho sự phát triển các khâu khác.

Câu 9: phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc

phát triển? ĐCS VN đã vận dụng nguyên tắc này

như thế nào trong thời kỳ đổi mới?

Nguyên tắc phát triển yêu cầu: Trong quá trình nhận thức và hoạt động thực
tiễn, khi xem xét sự vật, hiện tượng cần phải đặt chúng trong khuynh hướng
vận động biến đổi đi lên. Đồng thời phát hiện và ủng hộ cái mới, khắc phục
những tư tưởng bảo thủ trì trệ, định kiến.

Cơ sở lý luận của quan điểm tăng trưởng là nguyên tắc về sự tăng trưởng .

Nội dung Nguyên lý về sự phát triển
o Khái niệm sự phát triển:
 Quan điểm siêu hình:
 Phủ nhận sự phát triển, tuyệt đối hóa mặt ổn định của
sự vật, hiện tượng.
 Phát triển chỉ là sự tăng hoặc giảm về mặt lượng,
không có sự thay đổi về chất, không có sự ra đời của
sự vật, hiện tượng mới.
 Quan điểm của CNDVBC: Phát triển là một phạm trù triết
học dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh
hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ
kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
o Tính chất của sự phát triển:
 Tính khách quan: phát triển là quá trình vận động vốn có của
các sự vật, hiện tượng trong thế giới, tồn tại độc lập với ý
thức của con người.
 Tính phổ biến: Sự phát triển diễn ra ở trong mọi lĩnh vực,
mọi sự vật, hiện tượng, mọi quá trình và giai đoạn của chúng
và kết quả của quá trình phát triển là cái mới xuất hiện.
 Tính đa dạng phong phú: Các sự vật, hiện tượng trong thế
giới đa dạng phong phú. Quá trình phát triển của các sự vật,
hiện tượng không hoàn toàn giống nhau, ở những không gian
và thời gian khác nhau; chịu tác động của nhiều yếu tố và
điều kiện lịch sử cụ thể. Do đó sự phát triển rất đa dạng,
phong phú.

o Cái chung sâu sắc hơn cái riêng, gắn liền với bản chất, quy định
phương hướng tồn tại và phát triẻn của cái riêng
o Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá
trình phát triển của sự vật
Cho ví dụ minh họa
ý nghĩa của phương pháp luận
o muốn nhận thức được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ
cái riêng, từ những sự vật, hiện tượng riêng lẻ
o nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và trong hoạt động
thựuc tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng
o trong hoạt động thực tiễn ta cần chủ động vào sự chuyển hóa cái
mới thành cái chung để phát triển nó, và ngược lại cái cũ thành cái
đơn nhất để xóa bỏ nó

Câu 11: phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm

trù nguyên nhân và kết quả? Ý nghĩa phương

pháp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này?

Định nghĩa;
o Nguyên nhân: Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động
lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự
vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định.
o Kết quả: kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện
do những tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc
giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
Cho ví dụ
o Tính chất của mối quan hệ nhân quả:
 Khách quan: mối liên hệ nhân quả là vốn có của bản thân sự
vật, hiện tượng không phụ thuộc vào ý thức con người.
 Phổ biến: mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội đều
có nguyên nhân của nó
 Tất yếu: một nguyên nhân nhất định, trong điều kiện hoàn
cảnh nhất định sẽ gây ra kết quả nhất định tương ứng với nó.
Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
o Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả nên nguyên nhân bao giờ cũng
có trước kết quả
o Mối quan hệ nhân quả diễn ra phức tạp: một nguyên nhân có thể
sinh ra nhiều kết quả hoặc một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân
sinh ra.
o Kết quả khi được hình thành, tác động ngược trở lại nguyên nhân
theo hai hướng: thúc đẩy sự vận động của nguyên nhân (tích cực),
hoặc cản trở sự vận động của nguyên nhân (tiêu cực)

o Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau. Có sự vật,
hiện tượng trong mối quan hệ này là nguyên nhân nhưng trong mối
quan hệ khác lại là kết quả.
Ý nghĩa của phương pháp luận
o Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải bắt đầu từ
việc đi tìm những nguyên nhân xuất hiện sự vật, hiện tượng
o Cần phải phân loại các nguyên nhân để có những biện pháp giải
quyết thích hợp
o Phải tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy
nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm đạt mục đích đã đề ra.

Câu 12: phân tích nội dung quy luật từ những

thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và

ngược lại? ý nghĩa phương pháp luận của việc

nghiên cứu quy luật này?

Vị trí và vai trò của quy luật: chỉ ra phương thức, cách thức của sự vận động
phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Nội dung quy luật
o Khái niệm chất, phân tích khái niệm, phân biệt chất và thuộc tính
 Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính quy
định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống
nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho sự vật, hiện tượng là
nó chứ không phải là cái khác.
 Chất của sự vật, hiện tượng được xác định bởi
 Các thuộc tính khách quan vốn có của nó
 Cấu trúc của nó (tức phương thức liên kết các yếu tố
cấu thành sự vật)
 Chất là tổng hợp nhiều thuộc tính cơ bản, chỉ thuộc tính cơ
bản mới tạo thành chất sự vật. Chất của sự vật được biểu hiện
thông qua các thuộc tính. Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính, do
đó, một sự vật, hiện tượng có nhiều chất.
 Thuộc tính: chỉ những đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện
tượng.
o Khái niệm lượng, phân tích khái niệm, đặc trưng của lượng:
 Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách
quan vốn có của sự vật về mặt số lượng các yếu tố cấu thành,
quy mô của sự tồn tại, trình độ, nhịp điệu của các quá trình
vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
 Lượng có nhiều biểu hiện khác nhau: số lượng, quy mô, trình
độ, nhịp điệu, kích thước…
o Khái niệm độ, điểm nút, bước nhảy

 nóng vội, chủ quan, duy ý chí đốt cháy quy trình tiến độ, chưa tích góp đủ về lượng đã muốn đổi khác về chất của sự vật, hiện tượng kỳ lạ.  Bảo thủ ngưng trệ, không triển khai bước nhảy khi đã tích góp đủ về lượng .

Câu 13: Có thể đồng nhất chất của sự vật với

thuộc tính của sự vật được không? Tại sao?

khái niệm chất: Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính quy
định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của
các thuộc tính làm cho sự vật, hiện tượng là nó chứ không phải là cái khác.
Khái niệm thuộc tính: chỉ những đặc điểm, tính chất của các sự vật, hiện
tượng.
Không thể đồng nhất chất của sự vật và thuộc tính của sự vật được, bởi vì:
o Chất là tổng hợp nhiều thuộc tính khách quan vốn có của sự vật,
hiện tượng. Chỉ những thuộc tính cơ bản mới tạo thành chất sự vật.
Chất của sự vật được biểu hiện thông qua các thuộc tính cơ bản ở
các quan hệ khác nhau. Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính, do đó, một
sự vật, hiện tượng có nhiều chất.
o Chất của sự vật, hiện tượng còn được xác định bởi cấu trúc, phương
thức liên kết giữa các thuộc tính cấu thành sự vật
Ví dụ minh họa ( Lý tính của kim loại)

Câu 14: phân tích nội dung quy luật thống nhất

và đấu tranh giữa các mặt đối lập? ý nghĩa

phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật

này?

Vị trí và vai trò của quy luật: Chỉ ra nguồn gốc và động lực cơ bản, phổ biến
của sự vận động phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Nội dung quy luật:
o Các khái niệm:
 Mặt đối lập, sự thống nhất của các mặt đối lập, sự đấu tranh
của các mặt đối lập, Mâu thuẫn
 Mặt đối lập dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính,
những khuynh hướng vận động phát triển trái ngược
nhau, tồn tại khách quan trong tự nhiên, xã hội và tư
duy
 Sự thống nhất cảu các mặt đối lập dùng để chỉ sự liên
hệ, ràng buộc, quy định lẫn nhau của các mặt đối lập.
Mạt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại.

 Sự đấu tranh của các mặt đối lập dùng để chỉ khuynh
hướng tác động qua lại, bài trừ, phủ định lẫn nhau của
các mặt đối lập.
 Mâu thuẫn biện chứng dùng để chỉ mối liên hệ thống
nhất, đấu tranh và chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt
đối lập trong mỗi sự vật, hiện tượng.
 Tính chất của mâu thuẫn:
 Tính khách quan:
 Phổ biến:
 Đa dạng phong phú:
o Nội dung quy luật:
 Trong mỗi sự vật, hiện tượng đều bao chứa các mặt, các
thuộc tính khác nhau. Sự khác nhau căn bản của hai thuộc
tính phát triển thành hai mặt đối lập nhau
 Hai mặt đối lập trong một chỉnh thể tạo thành mâu thuẫn biện
chứng. Khi đó các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừa
đấu tranh với nhau
 Khi hai mặt đối lập của mâu thuẫn xung đột gay gắt với
nhau, với điều kiện chín muồi, chúng sẽ chuyển hóa lẫn
nhau. Đó là lúc mâu thuẫn được giải quyết, thể thống nhất
mới thay thế thể thống nhất cũ. Sự vật cũ mất đi, sự vật mới
ra đời.
 Quá trình tác động, chuyển hóa giữa hai mặt đối lập diễn ra
liên tục làm cho sự vật luôn vận động phát triển. Do đó, sự
tác động, chuyển hóa giữa hai mặt đối lập là nguồn gốc, động
lực của sự phát triển.
Ý nghĩa phương pháp luận:
o Mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng mang tính khách quan, phổ biến
nên trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải tôn trọng mâu
thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối lập, nắm được bản chất,
khuynh hướng của sự vận động phát triển.
o Phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn để tìm ra cách giải quyết phù
hợp; xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ giữa các mâu thuẫn và
điều kiện chuyển hóa giữa chúng.

Câu 15: thực tiễn là gì? Phân tích vai trò của thực

tiễn đối với quá trình nhận thức?

Các khái niệm:
o Thực tiễn: là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang
tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã
hội.

o Luôn có tư tưởng đấu tranh chống lại bệnh giáo điều, chủ quan, duy
ý chí, xa rời thực tiễn, xa rời cuộc sống và tách lý luận khỏi thực
tiễn.

Câu 16: Tại sao nói, trong các hình thức cơ bản

của hoạt động thực tiễn, hoạt động sản xuất vật

chất đóng vai trò quyết định nhất.

Các khái niệm:
o Thực tiễn: là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang
tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã
hội.
o Tính chất của thực tiễn:
 Là hoạt động có tính cộng đồng xã hội
 Là hoạt động có tính lịch sử cụ thể
 Là hoạt động có tính sáng tạo, có tính mục đích cải tạo tự
nhiên, hoàn thiện cho con người.
o các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn
 Hoạt động sản xuất vật chất: là quá trình con người sử dụng
công cụ lao động tác động vào tự nhiên, tạo ra của cải vật
chất cho xã hội.
 Hoạt động chính trị xã hội: Là hoạt động của các tổ chức xã
hội nhằm biến đổi các quan hệ xã hội mà đỉnh cao là biến đổi
các hình thái kinh tế – xã hội.
 Hoạt động thực nghiệm khoa học: Là quá trình mô phỏng
hiện thực khách quan trong phòng thí nghiệm hoặc trong môi
trường gần giống với tự nhiên, để tìm ra bản chất của đối
tượng nhận thức.
Giải thích: Trong các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn, hoạt động
sản xuất vật chất đóng vai trò quyết định nhất, bởi vì:
o Sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người, là cơ sở hình thành các quan hệ xã hội, là cơ sở sáng tạo ra
toàn bộ đời sống tinh thần cho xã hội.
o Sản xuất vật chất là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con
người.
o Sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của các hình
thức hoạt động thực tiễn khác cũng như các hoạt động sống khác
của con người.

Câu 17: Lê nin viết: “Từ trực quan sinh động đến

tư duy trừu tượng và tư duy trừu tượng đến thực

tiễn đó là con đường biện chứng của sự nhận thức

chân lý, nhận thức thực tại khách quan”. Hãy

phân tích luận điểm trên và rút ra ý nghĩa của nó?

Quá trình nhận thức gồm hai giai đoạn: Nhận thức cảm tính và nhận thức lý
tính
o Nhận thức cảm tính (trực quan sinh động): Là giai đoạn đầu tiên
của quá trình nhận thức, con người nhận thức thế giới một cách trực
tiếp thông qua các giác quan của mình, gồm ba hình thức:
 Cảm giác: Là hình ảnh nảy sinh do sự tác động trực tiếp của
các sự vật, hiện tượng lên các giác quan của con người hình
thành tri thức đơn lẻ, sơ khai của đối tượng nhận thức.
 Tri giác: Là tổng hợp của nhiều cảm giác, là hình ảnh tương
đối toàn vẹn về đối tượng nhận thức.
 Biểu tượng: là hình ảnh sự vật được tái tạo, lưu giữ trong óc
nhờ trí nhớ khi đối tượng nhận thức không còn tác động trực
tiếp vào các giác quan.
o Nhận thức lý tính (Tư duy trừu tượng): là giai đoạn nhận thức gián
tiếp, dựa vào năng lực phân tích, khái quát hóa của con người, gồm
ba hình thức:
 Khái niệm: Là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản
ánh khái quát, gián tiếp một hoặc một số thuộc tính chung có
tính bản chất của một nhóm sự vật, hiện tượng. Khái niệm
được biểu thị bằng một từ hoặc cụm từ.
 Phán đoán: Là hình thức của tư duy trừu tượng, liên kết các
khái niệm để khẳng định hay phủ định một thuộc tính nào đó
của sự vật hiện tượng. Phán đoán được biểu hiện dưới hình
thức ngôn ngữ thành một mệnh đề (Câu trần thuật). Ví dụ
 Hà nội là trung tâm chính trị của Việt Nam
 Số 12 không phải là số hoàn hảo…
 Suy luận: Là hình thức của tư duy trừu tượng, liên kết các
phán đoán đã biết, đã được chứng minh để rút ra phán đoán
mới (Tri thức mới). Có hai loại suy luận: Suy luận quy nạp
(từ Cái riêng đến cái chung), Suy luận diễn dịch (từ cái
chung đến cái riêng)
Quan hệ giữa hai giai đoạn nhận thức
o Nhận thức cảm tính là cơ sở cho nhận thức lý tính, không có nhận
thức cảm tính thì không có nhận thức lý tính

 Nhận thức các sự vật, hiện tượng ở trạng thái tĩnh, không vận
động, không phát sinh phát triển. Nếu có biến đổi chỉ là sự
biến đổi về lượng của sự vật, hiện tượng.
o Vai trò: Là phương pháp tư duy chỉ có tác dụng trong một phạm vi
nhất định nào đó.

CHƯƠNG 3

Câu 1: Trong kết cấu của lực lượng sản xuất

(LLSX), yếu tố nào giữ vai trò quyết định nhất?

Tại sao?

Lực lượng sản xuất
o Khái niệm: Là biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên
trong quá trình sản xuất vật chất, là tổng hợp các yếu tố vật chất và
tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo
nhu cầu sinh tồn và phát triển con người.
o Kết cấu của lực lượng sản xuất
 Người lao động
 Tư liệu sản xuất
 Tự liệu lao động
o Công cụ lao động
o Phương tiện lao động
 Đối tượng lao động
o Có sẵn trong tự nhiên
o Đã qua chế biến

Trong kết cấu của lực lượng sản xuất, người lao động là yếu tố giữ vai trò
quyết định nhất, bởi vì:
o Người lao động là lực lượng trực tiếp sáo tạo ra công cụ lao động
và trực tiếp sử dụng công cụ lao động để tạo ra của cải vật chất cho
xã hội. Các giá trị và hiệu quả thực tế của công cụ lao động phụ
thuộc vào trình độ và sáng tạo của người lao động.
o Người lao động là chủ thể của quá trình sản xuất, quyết định tới
mục đích, nhiệm vụ, phương hướng, quy mô, năng suất, hiệu quả…
của quá trình sản xuất.
o Cùng với quá trình lao động sản xuất, kinh nghiệm và kỹ năng lao
động của con người ngày càng tăng lên, đặc biệt là hàm lượng trí
tuệ, do đó làm cho họ trở thành yếu tố quyết định của lực lượng sản
xuất.

Câu 2: Trong kết cấu của lực lượng sản xuất

(LLSX) yếu tố nào động nhất, cách mạng nhất?

Tại sao?

Lực lượng sản xuất
o Khái niệm: Là biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên
trong quá trình sản xuất vật chất, là tổng hợp các yếu tố vật chất và
tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo
nhu cầu sinh tồn và phát triển con người.
o Kết cấu của lực lượng sản xuất
 Người lao động
 Tư liệu sản xuất
 Tự liệu lao động
o Công cụ lao động
o Phương tiện lao động
 Đối tượng lao động
o Có sẵn trong tự nhiên
o Đã qua chế biến

Trong kết cấu của LLSX, công cụ lao động là yếu tố động nhất, cách mạng
nhất, bởi vì:
o Công cụ lao động là yếu tố mà con người luôn tìm cách cải tiến và
phát minh mới không ngừng nhằm thỏa mãn những nhu cầu của
con người trong sản xuất: nhu tăng năng suất lao động, giảm thời
gian lao động, giảm công sức lao động…
o Là yếu tố cách mạng nhất vì sự thay đổi và phát triển của nó khiến
cho LLSX phát triển không ngừng, kéo theo sự thay đổi quan hệ
sản xuất và từ đó làm thay đổi phương thức sản xuất đực trưng cho
xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định.

Câu 3: Tại sao khoa học là lực lượng sản xuất

(LLSX) trực tiếp của xã hội hiện nay? Cho ví dụ?

Lực lượng sản xuất
o Khái niệm: Là biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên
trong quá trình sản xuất vật chất, là tổng hợp các yếu tố vật chất và
tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo
nhu cầu sinh tồn và phát triển con người.
o Kết cấu của lực lượng sản xuất
 Người lao động
 Tư liệu sản xuất
 Tự liệu lao động
o Công cụ lao động

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.