Công an phường được xử phạt vi phạm giao thông không?

Công an xã phường có được xử phạt vi phạm giao thông không? Công an xã phường được xử phạt những hành vi vi phạm giao thông nào? Đây là các câu hỏi mà Luật sư X nhận được rất nhiều trong thời gian gần đây. Bài viết sau đây Luật sư X sẽ giải đáp những thắc mặc của các bạn!

Căn cứ pháp lý :

  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 27/2010/NĐ-CP
  • Thông tư 47/2010/TT-BCA

Nội dung tư vấn :

1. Công an xã, phường được xử phạt vi phạm giao thông vận tải không ?

  • Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 27/2010/NĐ-CP thì công an xã phường có thể được huy động để phối hợp với cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Những trường hợp cụ thể:

“Điều 4. Những trường hợp cần thiết phải huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Trong thời gian diễn ra các ngày lễ kỷ niệm; sự kiện chính trị – xã hội; hoạt động văn hóa, thể thao lớn của Nhà nước và địa phương.
2. Các đợt cao điểm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông theo chỉ đạo của Bộ Công an, Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội hoặc của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Khi tình hình vi phạm trật tự, an toàn giao thông, tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông có diễn biến phức tạp.
4. Trường hợp khác mà trật tự, an toàn giao thông đường bộ gây ảnh hưởng xấu đến an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.”

Việc huy động phải thực hiện bằng Quyết định hoặc Kế hoạch huy động, trong đó phải nêu rõ lực lượng, số lượng cần huy động, thời gian, địa bàn huy động, trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát khác và Công an xã tham gia phối hợp tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông.

  • Nhiệm vụ của công an xã phường khi phối hợp tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 27/2010/NĐ-CP:

” 2. Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã:
a) Thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo sự chỉ đạo, điều hành của Cảnh sát giao thông đường bộ và theo Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền khi tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ mà không có Cảnh sát giao thông đường bộ đi cùng;
c) Thống kê, báo cáo các vụ, việc vi phạm pháp luật, tai nạn giao thông đường bộ; kết quả công tác tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo sự phân công trong Kế hoạch đã được phê duyệt.”

  • Công an xã, phường tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ mà không có Cảnh sát giao thông đường bộ đi cùng thì theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định 27/2010/NĐ-CP quy định như sau:

“2. Các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ mà không có Cảnh sát giao thông đường bộ đi cùng thì phải thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải thường xuyên thông báo cho lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ về việc tuần tra, kiểm soát của mình, nếu phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì được xử phạt vi phạm hành chính những hành vi thuộc quyền xử phạt của mình theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Trong trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt của mình thì phải lập biên bản vi phạm hành chính, báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết.”

Như vậy, công an xã, phường được xử phạt vi phạm giao thông khi có quyết định huy động để phối hợp với cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Hoặc

trường hợp quy định tại nghị định 100/2019/NĐ-CP thì Trưởng Công an cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm giao thông đường bộ (trừ trường hợp gây tai nạn giao thông)

2. Công an xã phường được xử phạt những hành vi vi phạm giao thông vận tải nào ?

2.1. Công an xã, phường được kêu gọi để phối hợp với công an giao thông vận tải đường đi bộ tham gia tuần tra, trấn áp trật tự, bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường đi bộ

Công an xã phường được xử phạt vi phạm giao thông trong trường hợp được huy động, nhưng phải tuân theo  quy định tại khoản 3,4 Điều 7 Thông tư 47/2011/TT-BCA:

“3. Trường hợp không có lực lượng Cảnh sát giao thông đi cùng thì lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Lực lượng Công an xã chỉ được tuần tra, kiểm soát trên các tuyến đường liên xã, liên thôn thuộc địa bàn quản lý và xử lý các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông sau: điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm, chở quá số người quy định, chở hàng hóa cồng kềnh; đỗ xe ở lòng đường trái quy định; điều khiển phương tiện phóng nhanh, lạng lách, đánh võng, tháo ống xả, không có gương chiếu hậu hoặc chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật và các hành vi vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ như họp chợ dưới lòng đường, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông. Nghiêm cấm việc Công an xã dừng xe, kiểm soát trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ.”

2.2. Trưởng công an xã, phường

Theo khoản 4 Điều 74, Thứ nhất, Đối với xe mô tô, xe gắn máy

 STT
Hành vi vi phạm
Mức phạt

1.
– Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù)

– Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư
100.000 – 200.000 đồng

2.
– Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường

– Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông

– Tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ

– Đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật

– Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường

– Dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”

– Đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”

– Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt

– Dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt

– Không đội (hoặc chở người không đội) mũ bảo hiểm hoặc không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ

– Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật
200.000 – 300.000 đồng

3.
– Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư

– Dừng xe, đỗ xe trên cầu

– Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông

– Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh

– Chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái

– Xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định

– Điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác

– Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần
400.000 – 600.000 đồng

4.
– Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định

– Vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định

– Quay đầu xe trong hầm đường bộ
600.000 – 1.000.000 đồng

Thứ hai, Đối với ô tô

STT
Hành vi vi phạm
Mức phạt

1.
– Đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm

– Bấm còi trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau
200.000 – 400.000 đồng

2.
– Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng

– Dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường

– Dừng xe, đỗ xe ngược với chiều lưu thông của làn đường

– Dừng xe, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy

– Đỗ xe trên dốc không chèn bánh

– Mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn

– Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m

– Dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt

– Dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước

– Rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe

– Dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe

– Dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường

– Dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”
400.000 – 600.000 đồng

3.
– Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư

– Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt

– Dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt

– Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ; nơi mở dải phân cách giữa

– Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m

– Đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt

– Đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước

– Đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật

– Đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”

– Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; quay đầu xe tại nơi đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “Cấm quay đầu xe”

– Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần

– Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép
800.000 – 1.000.000 đồng

Thứ ba, Máy kéo, xe máy chuyên dụng

STT
Hành vi vi phạm
Mức phạt

1.
– Lùi xe ở đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

– Đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật;

– Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; dừng xe, đỗ xe ngược với chiều lưu thông của làn đường; dừng xe, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn đường đã có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;

– Dừng xe, đỗ xe tại các vị trí: Bên trái đường một chiều hoặc bên trái (theo hướng lưu thông) của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ; nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ; nơi mở dải phân cách giữa, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;

– Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị trái quy định; dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, các chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn;

– Khi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

h) Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này và trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe.
200.000 đồng- 400.000 đồng

2.
– Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định
400.000 đồng- 600.000 đồng

3.
b) Chạy xe trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng;
đ) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 49 Nghị định này;
g) Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; quay đầu xe tại nơi đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “Cấm quay đầu xe”.
800.000 đồng- 1.000.000 đồng

Thứ tư, Xe đạp, xe đạp điện

STT
Hành vi vi phạm
Mức phạt

1.
– Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường
đ) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;- Chạy trong hầm đường bộ không có đèn hoặc vật phát sáng báo hiệu; dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;
– Điều khiển xe đạp, xe đạp máy đi dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên, xe thô sơ khác đi dàn hàng ngang từ 02 xe trở lên;- Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô (dù), điện thoại di động; chở người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô (dù);
– Để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật; đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông, đỗ xe trên đường xe điện, đỗ xe trên cầu gây cản trở giao thông;- Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt
– Dùng xe đẩy làm quầy hàng lưu động trên đường, gây cản trở giao thông;- Không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;- Xe đạp, xe đạp máy, xe xích lô chở quá số người quy định, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu;

– Xếp hàng hóa vượt quá giới hạn quy định, không bảo đảm an toàn, gây trở ngại giao thông, che khuất tầm nhìn của người điều khiển;

– Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.
80.000 đồng-100.000 đồng

2.
– Điều khiển xe đạp, xe đạp máy buông cả hai tay; chuyển hướng đột ngột trước đầu xe cơ giới đang chạy; dùng chân điều khiển xe đạp, xe đạp máy;

– Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;

– Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang vác vật cồng kềnh; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác;

– Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn hoặc gây cản trở đối với xe cơ giới xin vượt, gây cản trở xe ưu tiên;

– Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông.
100.000 đồng- 200.000 đồng

3.
– Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; đuổi nhau trên đường;

– Đi xe bằng một bánh đối với xe đạp, xe đạp máy; đi xe bằng hai bánh đối với xe xích lô;

– Đi vào khu vực cấm; đường có biển báo hiệu nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển; đi ngược chiều đường của đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”;

– Người điều khiển xe đạp máy (kể cả xe đạp điện) không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

– Chở người ngồi trên xe đạp máy (kể cả xe đạp điện) không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

– Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.
200.000 đồng- 300.000 đồng

4.
– Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ phương tiện phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

– Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

– Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

– Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ.
400.000 đồng- 600.000 đồng

Thứ năm đối với người đi bộ

Các hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ quy định tại Điều 9 và hành vi vi phạm người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ quy định tại Điều 10 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Thứ sáu, xử phạt các hành vi vi phạm khác

Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

– Hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 Điều 11;

– Hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ tại điểm a khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 12

– Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại Khoản 1, khoản 2 Điều 15;

– Xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông quy định tại Điều 18; khoản 1 Điều 20;

– Trưởng công an cấp xã có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm tại Điểm b khoản 3 Điều 23; Khoản 4 Điều 31; khoản 1, khoản 2 Điều 32; khoản 1 Điều 34; Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 47; điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 49; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 53; khoản 1 Điều 72; Khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2; khoản 3 Điều 73.

Bài viết đã giải đáp các thắc mắc của quý khách hàng về công an xã phường được xử phạt vi phạm giao thông không? và các hành vi vi phạm gaio thông mà họ được xử phạt. Luật sư X rất mong bài viết giúp ích được cho quý khách hàng!

5/5 – ( 1 bầu chọn )
“ Điều 4. Những trường hợp thiết yếu phải kêu gọi những lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông vận tải đường đi bộ tham gia tuần tra, trấn áp trật tự, bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường đi bộ 1. Trong thời hạn diễn ra những dịp nghỉ lễ kỷ niệm ; sự kiện chính trị – xã hội ; hoạt động giải trí văn hóa truyền thống, thể thao lớn của Nhà nước và địa phương. 2. Các đợt cao điểm bảo vệ trật tự, bảo đảm an toàn giao thông vận tải theo chỉ huy của Bộ Công an, Tổng cục Cảnh sát quản trị hành chính về trật tự, bảo đảm an toàn xã hội hoặc của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố thường trực Trung ương. 3. Khi tình hình vi phạm trật tự, bảo đảm an toàn giao thông vận tải, tai nạn đáng tiếc giao thông vận tải và ùn tắc giao thông vận tải có diễn biến phức tạp. 4. Trường hợp khác mà trật tự, bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường đi bộ gây ảnh hưởng tác động xấu đến bảo mật an ninh chính trị, trật tự, bảo đảm an toàn xã hội. ” Việc kêu gọi phải thực thi bằng Quyết định hoặc Kế hoạch kêu gọi, trong đó phải nêu rõ lực lượng, số lượng cần kêu gọi, thời hạn, địa phận kêu gọi, nghĩa vụ và trách nhiệm, trách nhiệm đơn cử của Cảnh sát giao thông vận tải, Cảnh sát khác và Công an xã tham gia phối hợp tuần tra, trấn áp trật tự, bảo đảm an toàn giao thông vận tải. ” 2. Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã : a ) Thực hiện việc tuần tra, trấn áp theo sự chỉ huy, điều hành quản lý của Cảnh sát giao thông vận tải đường đi bộ và theo Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt ; b ) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền khi tuần tra, trấn áp trật tự, bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường đi bộ mà không có Cảnh sát giao thông vận tải đường đi bộ đi cùng ; c ) Thống kê, báo cáo giải trình những vụ, việc vi phạm pháp lý, tai nạn thương tâm giao thông vận tải đường đi bộ ; hiệu quả công tác làm việc tuần tra, trấn áp trật tự, bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường đi bộ theo sự phân công trong Kế hoạch đã được phê duyệt. ” “ 2. Các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã tuần tra, trấn áp trật tự, bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường đi bộ mà không có Cảnh sát giao thông vận tải đường đi bộ đi cùng thì phải triển khai việc tuần tra, trấn áp theo Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải tiếp tục thông tin cho lực lượng Cảnh sát giao thông vận tải đường đi bộ về việc tuần tra, trấn áp của mình, nếu phát hiện vi phạm hành chính trong nghành nghề dịch vụ giao thông vận tải đường đi bộ thì được xử phạt vi phạm hành chính những hành vi thuộc quyền xử phạt của mình theo pháp luật của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong nghành giao thông vận tải đường đi bộ. Trong trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt của mình thì phải lập biên bản vi phạm hành chính, báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý. ” khi có quyết định hành động kêu gọi để phối hợp với công an giao thông vận tải đường đi bộ tham gia tuần tra, trấn áp trật tự, bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường đi bộ. trường hợp pháp luật tại nghị định 100 / 2019 / NĐ-CP thì Trưởng Công an cấp xã trong khoanh vùng phạm vi tính năng, trách nhiệm được giao có tương quan đến trật tự bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường đi bộ có thẩm quyền xử phạt so với những hành vi vi phạm giao thông vận tải đường đi bộ ( trừ trường hợp gây tai nạn đáng tiếc giao thông vận tải ) Công an xã phường được xử phạt vi phạm giao thông vận tải trong trường hợp được kêu gọi, nhưng phải tuân theo lao lý tại khoản 3,4 Điều 7 Thông tư 47/2011 / TT-BCA : “ 3. Trường hợp không có lực lượng Cảnh sát giao thông vận tải đi cùng thì lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã thực thi việc tuần tra, trấn áp theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Lực lượng Công an xã chỉ được tuần tra, trấn áp trên những tuyến đường liên xã, liên thôn thuộc địa bàn quản trị và giải quyết và xử lý những hành vi vi phạm trật tự, bảo đảm an toàn giao thông vận tải sau : điều khiển và tinh chỉnh xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm, chở quá số người pháp luật, chở sản phẩm & hàng hóa cồng kềnh ; đỗ xe ở lòng đường trái pháp luật ; tinh chỉnh và điều khiển phương tiện đi lại phóng nhanh, lạng lách, đánh võng, tháo ống xả, không có gương chiếu hậu hoặc chưa đủ tuổi tinh chỉnh và điều khiển phương tiện đi lại theo lao lý của pháp lý và những hành vi vi phạm hiên chạy dọc bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường đi bộ như họp chợ dưới lòng đường, lấn chiếm hiên chạy dọc bảo đảm an toàn giao thông vận tải. Nghiêm cấm việc Công an xã dừng xe, trấn áp trên những tuyến quốc lộ, tỉnh lộ. ” Theo khoản 4 Điều 74, Nghị định 100 / 2019 / NĐ-CP Trưởng Công an cấp xã trong khoanh vùng phạm vi tính năng, trách nhiệm được giao có tương quan đến trật tự bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường đi bộ có thẩm quyền xử phạt so với những hành vi vi phạm giao thông vận tải đường đi bộ ( trừ trường hợp gây tai nạn thương tâm giao thông vận tải ) sau : Các hành vi vi phạm quy tắc giao thông vận tải đường đi bộ pháp luật tại Điều 9 và hành vi vi phạm người tinh chỉnh và điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển và tinh chỉnh xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông vận tải đường đi bộ pháp luật tại Điều 10 Nghị định 100 / 2019 / NĐ-CP Theo pháp luật tại Nghị định 100 / 2019 / NĐ-CP như sau : – Hành vi vi phạm lao lý tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 Điều 11 ; – Hành vi vi phạm lao lý về sử dụng, khai thác trong khoanh vùng phạm vi đất dành cho đường đi bộ tại điểm a khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 12 – Xử phạt những hành vi vi phạm lao lý về quản trị, khai thác, bảo dưỡng, bảo vệ kiến trúc giao thông vận tải đường đi bộ tại Khoản 1, khoản 2 Điều 15 ; – Xử phạt người điều khiển và tinh chỉnh xe thô sơ vi phạm lao lý về điều kiện kèm theo của phương tiện đi lại khi tham gia giao thông vận tải pháp luật tại Điều 18 ; khoản 1 Điều 20 ; – Trưởng công an cấp xã có thẩm quyền xử phạt những hành vi vi phạm tại Điểm b khoản 3 Điều 23 ; Khoản 4 Điều 31 ; khoản 1, khoản 2 Điều 32 ; khoản 1 Điều 34 ; Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 47 ; điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 49 ; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 53 ; khoản 1 Điều 72 ; Khoản 1 ; điểm a, điểm b khoản 2 ; khoản 3 Điều 73. Bài viết đã giải đáp những vướng mắc của quý khách về công an xã phường được xử phạt vi phạm giao thông vận tải không ? và những hành vi vi phạm gaio thông mà họ được xử phạt. Luật sư X rất mong bài viết giúp ích được cho quý khách !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *