CÁC CHIẾN LƯỢC CHUỖI CUNG ỨNG

CÁC CHIẾN LƯỢC CHUỖI CUNG ỨNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (149.36 KB, 11 trang )

QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

GV: TS. LÊ NHƯ BÍCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ TÀI:

CÁC CHIẾN LƯỢC CHUỖI CUNG ỨNG

GVHD: TS. Lê Như Bích
SVTH: Võ Thị Minh Trang

MSSV: 1801064
LỚP: QTK26BCH

Lâm Đồng, tháng 10 năm 2018
VÕ THỊ MINH TRANG- LỚP QTK26BCH

1

QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

GV: TS. LÊ NHƯ BÍCH

MỤC LỤC
Trang
I.
II.

TÓM TẮT……………………………………………………………………………2
GIỚI THIỆU……………………………………………………………………….2
II.1 Khái niệm chuỗi cung ứng…………………………………………………2
II.2 Quản trị chuỗi cung ứng…………………………………………………….3
II.3 Hoạch định chiến lược chuỗi cung ứng………………………………..4
2.3.1 Hoạch định chiến lược……………………………………………….4

2.3.2 Hoạch định chuỗi cung ứng………………………………………..4

III.

CÁC CHIẾN LƯỢC CHUỖI CUNG ỨNG………………………….5
3.1 Sử dụng 3PLs (Nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba)……5
3.2 Liên kết và hợp tác …………………………………………………………..5
3.3 An ninh- tìm kiếm sự an toàn trong chuỗi cung ứng……………..6
3.4 Sử dụng công nghệ nhận dạng bằng song vô tuyến (RFID)……6
3.5 Chuỗi cung ứng xanh………………………………………………………..7
3.6 LEAN trong công ty- Sản xuất tinh gọn, cải tiến liên tục……….7
3.7 Làm việc trong chuỗi cung ứng………………………………………….8

IV.

KẾT LUẬN…………………………………………………………………………9

V.

TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………..10

II.4………………………………………………………………………………………..

VÕ THỊ MINH TRANG- LỚP QTK26BCH

2

QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
I.

GV: TS. LÊ NHƯ BÍCH

TÓM TẮT

Mặc dù đã xuất hiện từ những năm đầu thập niên 1980, nhưng cho đến

nay mới chỉ có một số ít công ty nắm vững và sử dụng tốt khái niệm hiện đại
về quản trị chuỗi cung ứng.
Xây dựng một chuỗi cung ứng hoàn hảo không chỉ đòi hỏi thời gian,
công sức, tiền của, tài năng, mà còn cần cả sự tận tâm và lòng can đảm. Vì vậy
cần có một đội ngũ đoàn kết cố gắng xây dựng, duy trì và đảm bảo sự hoạt
động trơn tru của chuỗi cung ứng.
Một kế hoạch về chuỗi cung ứng chỉ tốt khi có dòng thông tin thông
suốt. So sánh chuỗi cung ứng với các tiêu chuẩn và đối thủ cạnh tranh sẽ giúp
công ty biết chuỗi cung ứng của doanh nghiệp thành công đến mức độ nào.
Việc nắm bắt tốt chuỗi cung ứng giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết
định sáng suốt không chỉ cho nội tại doanh nghiệp mà còn cho khách hàng.
Các chuỗi cung ứng hàng đầu luôn thiết kế và đưa ra các sản phẩm đáp ứng

nhu cầu của khách hàng. Khi hàng hóa được vận chuyển càng nhanh, càng
phải tiêu tốn nhiều hơn cho vận tải, và quy tắc hàng đầu chính là “giao hàng
đúng địa điểm vào đúng thời gian quy định”.
Đề tài được kết cấu làm năm phần:
Phần I: Tóm tắt
Phần II. Giới thiệu
Phần III. Các chiến lược chuỗi cung ứng
Phần IV. Kết luận
Phần V. Tài liệu tham khảo
II.
2.1

GIỚI THIỆU

Khái niệm chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng là một hệ thống các tổ chức, con người, hoạt
động, thông tin và các nguồn lực liên quan tới việc chuyển sản phẩm hay dịch
vụ từ nhà cung cấp (chuỗi cung ứng) đến khách hàng. Hoạt động chuỗi cung
ứng liên quan đến chuyển đổi các tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu và các
thành phần thành một sản phẩm hoàn chỉnh để giao cho khách hàng cuối
cùng. Trong các hệ thống chuỗi cung ứng phức tạp, các sản phẩm được sử
dụng có thể tái nhập vào chuỗi cung ứng tại bất kỳ điểm nào giá trị còn lại có
thể tái chế được. Chuỗi cung ứng liên kết các chuỗi giá trị.

VÕ THỊ MINH TRANG- LỚP QTK26BCH

3

QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

GV: TS. LÊ NHƯ BÍCH

CÁC NHÂN TỐ CHÍNH CỦA CHUỖI CUNG ỨNG
1. SẢN XUẤT

Sản xuất cái gì, bằng cách nào và khi nào?

2. HÀNG TỒN KHO
Sản xuất ra bao nhiêu và trữ kho bao nhiêu?

5. THÔNG TIN
Nền tảng để đưa ra các quyết định

4. VẬN CHUYỂN
Chuyên chở sản phẩm bằng cách nào và khi nào?

3. VỊ TRÍ

Nơi nào tốt nhất cho hoạt động nào?

Khả năng phản ứng và tính hiệu quả
Sự kết hợp đúng đắn giữa khả năng phản ứng và tính hiệu quả trong
từng nhân tố trên đây sẽ giúp chuỗi cung ứng “tăng thông lượng sản phẩm,
đồng thời giảm cả hàng tồn kho và chi phí vận hành”
2.2

Quản trị chuỗi cung ứng

Hội đồng các chuyên gia quản trị chuỗi cung ứng (The Council of
Supply Chain Management Professionals – CSCMP) đã định nghĩa quản trị

chuỗi cung ứng như sau:
Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các hoạt động lên kế hoạch và
quản trị liên quan đến nguồn cung ứng, thầu, chuyển đổi và các hoạt động
quản lý hậu cần (logistics management). Quan trọng không kém là nó cũng
bao gồm sự phối hợp là liên kết với các kênh đối tác như là các bên cung cấp,
bên trung gian, nhà cung cấp dịch vụ bên thứ ba, và khách hàng. Về bản chất,
quản trị chuỗi cung ứng tích hợp quản trị cung và cầu bên trong và bên ngoài
các công ty. Quản trị chuỗi cung ứng là một chức năng tích hợp với trách
nhiệm chính cho việc kết nối các chức năng kinh doanh chính và các quy trình
kinh doanh trong các công ty thành một mô hình kinh doanh gắn kết và hiệu
suất cao. Nó bao gồm toàn bộ các hoạt động quản lý hậu cần đã đề cấp phía
trên, cũng như các hoạt động chế tác, và nó thúc đẩy các quá trình và hoạt

VÕ THỊ MINH TRANG- LỚP QTK26BCH

4

QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

GV: TS. LÊ NHƯ BÍCH

động hợp tác với mảng marketing, bán hàng, thiết kế sản phẩm, tài chính và
công nghệ thông tin.
Các nguyên tắc quản trị chuỗi cung ứng

2.3

Nguyên tắc 1: Phân khúc khách hàng theo nhu cầu dịch vụ của từng
nhóm và sử dụng chuỗi cung ứng để phục vụ các phân khúc khách hàng

này một cách hiệu quả.
Nguyên tắc 2: Tùy biến mạng lưới logictics theo các yêu cầu về dịch vụ
và khả năng sinh lời của các phân khúc khách hàng.
Nguyên tắc 3: Lắng nghe tín hiệu thị trường và lên kế hoạch nhu cầu
tương ứng xuyên suốt chuỗi cung ứng, đảm bảo các dự báo nhất quán
và phân bổ nguồn lực tối ưu.
Nguyên tắc 4: Khác biệt hóa sản phẩm gần hơn với khách hàng và đẩy
nhanh giao dịch xuyên suốt cung ứng.
Nguyên tắc 5: Quản lý các nguồn cung một cách chiến lược để giảm
tổng chi phí nguyên vật liệu và dịch vụ.
Nguyên tắc 6: Phát triển chiến lược ứng dụng công nghệ trên toàn chuỗi
cung ứng hỗ trợ việc ra quyết định ở nhiều cấp độ và mang lại cái nhìn

rõ hơn về luồng lưu chuyển sản phẩm, dịch vụ và thông tin.
Nguyên tắc 7: Áp dụng các chỉ tiêu đánh giá hoạt động trên toàn kênh
phân phối để đánh giá thành công chung trong việc cung ứng tới khách
hàng một cách hiệu quả và hiệu năng.

Hoạch định chiến lược chuỗi cung ứng
2.3.1 Hoạch định chiến lược

Hoạch định chiến lược về bản chất là việc phân tích, dự báo và xây
dựng năng lực (capabilities) để hình thành, thực hiện và triển khai chiến
lược sao cho hiệu quả nhất.
Hoạch định là một công việc khoa học, nó hướng tới việc chia các

mục tiêu, dự định kinh doanh thành các phần nhỏ hơn để hệ thống hóa và
thực hiện chúng một cách logic và có tính liên kết cao. Michael Porter đã
phát biểu trên tạp chí The Economist như sau “Tôi ủng hộ các kỹ thuật
phân tích để phát triển chiến lược.”
Theo Henry Mintzberg, để hoạch định chiến lược một cách hiệu quả,
cần có sự phối hợp về mặt tư duy chiến lược của lãnh đạo doanh nghiệp. Tư
duy chiến lược là nền tảng cho hoạch định chiến lược. Tư duy chiến lược
thuộc về sự sáng tạo, về trực giác và kinh nghiệm của nhà lãnh đạo.
2.3.2 Hoạch định chuỗi cung ứng
Hoạch định chuỗi cung ứng là một công việc tất yếu trong quá trình
hoạch định chiến lược và vận hành doanh nghiệp. Phạm vi của hoạch định
chuỗi cung ứng bắt đầu ngay từ quá trình định hình chiến lược cho đến thực

thi và triển khai hoạt động kinh doanh.
VÕ THỊ MINH TRANG- LỚP QTK26BCH

5

QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

GV: TS. LÊ NHƯ BÍCH

Hoạch định chuỗi cung ứng là một quá trình đầu vào và đầu ra. Đầu
vào của hoạch định chiến lược là thông tin về chiến lược, nhu cầu, nguồn

lực hiện tại chuỗi cung ứng. Còn đầu ra là một bản hoạch định cung ứng
khả thi có thể đáp ứng nhu cầu phát triển chiến lược kinh doanh.
Hoạch định chuỗi cung ứng bao gồm hai cấp độ cơ bản: hoạch định
chiến lược và hoạch định vận hành
III.
3.1

CÁC CHIẾN LƯỢC CHUỖI CUNG ỨNG

Sử dụng 3PLs (Nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba)

Nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba là một công ty có cơ sở vật

chất hay không có cơ sở vật chất, quản lý một hoặc nhiều quy trình logistics
hoặc các hoạt động (đặc trưng như vận tải hoặc dịch vụ kho hàng) cho một
công ty khác.
Việc sử dụng 3PL sẽ cho bạn nhiều cơ hội để tập trung vào việc đáp
ứng nhu cầu của khách hàng.
Giám sát tất cả các khía cạnh hoạt động của 3PL để có một cái nhìn
tổng quát, đầy đủ, xuyên suốt toàn chuỗi cung ứng.
Trong khi các công ty 3PLs thông thường đảm đương trách nhiệm đối
với các dịch vụ riêng biệt, một số công ty lại thích thuê ngoài một nơi có thể
chịu trách nhiệm nhiều hơn một dịch vụ, được biết đến như là một nhà tổ chức
cung cấp dịch vụ logistics, có chức năng giống như một tổng thầu bởi vì nó có
khả năng quản lý tất cả các hoạt động logistics của công ty. Vì một LLP

thường hành động như người giám sát một hoặc nhiều công ty 3PLs. Đôi khi
nó được nói đến là một nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ tư (4PL).
3.2

Liên kết và hợp tác

Niềm tin là nền tảng của mọi mốt quan hệ, bao gồm quan hệ hợp tác
trong chuỗi cung ứng.
Hợp tác hoạch định, dự báo, bổ sung (CPFR) cho phép các đối tác trong
chuỗi cung ứng chia sẻ dữ liệu trong quá khứ và phát triển các kế hoạch sản
xuất và phân phối cùng một sản phẩm. Sự chia sẻ thông tin này được sử dụng
để dự báo nhu cầu, thiết lập và thay đổi mốc thời gian khuyến mãi, và xác

định khi hàng tồn kho hoặc vật tư cần phải được bổ sung.
Doanh nghiệp cần nhận biết và chuẩn bị giải pháp cho các vấn đề có thể
xảy ra khi hiệu quả hoạt động của đối tác không được như mong muốn.
Doanh nghiệp luôn cần giám sát và đánh giá chính xác tính hiệu quả
của chuỗi cung ứng.

VÕ THỊ MINH TRANG- LỚP QTK26BCH

6

QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

GV: TS. LÊ NHƯ BÍCH

Chương trình 09 bước thực hiện (theo www.visc.org)
Bước 1: Đạt thỏa thuận ban đầu
Bước 2: Cùng nhau lập kế hoạch kinh doanh
Bước 3: Dự báo bán hàng
Bước 4: Nhận định các khả năng ngoài dự báo bán hàng
Bước 5: Giải quyết các khả năng ngoài dự báo bán hàng
Bước 6: Đưa ra dự báo đặt hàng
Bước 7: Nhận định các khả năng ngoài dự báo đơn hàng
Bước 8: Giải quyết các khả năng ngoài dự báo đơn hàng

Bước 9: Đưa ra các đơn đặt hàng
3.3

An ninh- tìm kiếm sự an toàn trong chuỗi cung ứng

Một kế hoạch an ninh chuỗi cung ứng hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp có
cái nhìn chiến lược rõ ràng về mọi hoạt động của mình cũng như của các đối
tác trong chuỗi cung ứng.
Các chương trình quản trị rủi ro giúp giảm đáng kể khả năng chuỗi
cung ứng không kịp đáp ứng với các thay đổi của môi trường.
Khả năng chống chọi rủi ro của chuỗi cung ứng tỉ lệ thuận với sự vững
vàng của doanh nghiệp, cả trong hoạt động hàng ngày.

Để đảm bảo lợi thế cạnh tranh của mình, các doanh nghiệp hàng đầu
luôn huấn luyện đội ngũ nhân viên và cập nhật cho họ mọi thay đổi đối với
các quy trình ứng phó với những rủi ro của doanh nghiệp.
3.4

Sử dụng công nghệ nhận dạng bằng song vô tuyến (RFID)

Nhận dạng tầng số vô tuyến (RFID) là công nghệ thu thập dữ liệu bằng
cách sử dụng sóng vô tuyến để chuyển thông tin từ một thẻ đến nơi tiếp nhận.
RFID giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn chuỗi cung ứng, giảm thiểu
vấn đề hết hàng.
RFID là một công cụ hiệu quả giúp truy xuất sản phẩm và chống hàng

giả
RFID mang lại rất nhiều lợi ích cho các nhà bán lẻ.
RFID là một công cụ hiệu quả giúp truy xuất sản phẩm và chống hàng
giả.
Thẻ RFID chạy bằng pin hay các công nghệ không dây giúp mở rộng
phạm vi ứng dụng của RFID.

VÕ THỊ MINH TRANG- LỚP QTK26BCH

7

QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
3.5

GV: TS. LÊ NHƯ BÍCH

Chuỗi cung ứng xanh

Hiện nay, số lượng khó thải gây nên hiệu ứng nhà kính (carbon dioxide)
được sinh ra bởi cá nhân hoặc tổ chức, hoặc số lượng khí được sử dụng trong
việc sản xuất và phân phối. dẫn đến hiện tượng biến đổi khí hậu và làm thay
đổi môi trường kinh doanh.
Quản lý chuỗi cung ứng xanh nói đến sự sắp xếp của nguồn cung ứng,

sản xuất, phân phối, vận chuyển và tái sản xuất/quá trình tái chế với mục tiêu
giảm khí thải carbon của công ty.
Hầu hết các công ty lớn đang áp dụng các sáng kiến xanh để tuân theo
quy định hoặc sự tín nhiệm của khách hàng.
Tuy nhiên, những khoản tiết kiệm có được từ các chương trình sử dụng
năng lượng hiệu quả đã chứng tỏ rằng các chương trình này rất có ý nghĩa.
Các công ty cần phải hiểu rõ và đo lường chính xác những yếu tố nào
tham gia vào quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm của họ với chiến lược
than thiện với môi trường để phát triển chuỗi cung ứng từ kho, phân phối và
vận tải,….
Những nỗ lực phát triển bên vững đang dần mở ra cơ hội mới cho các
doanh nghiệp.

Có năm cơ hội, xác định bởi Accenture và diễn đàn Kinh tế thế giới với
tiềm năng lớn nhất để giảm phát thải khí nhà kính là:
3.6

Những công nghệ xe sạch
Chậm hơn và tối ưu trong vận tải
Những sang kiến thiết kế đóng gói hàng hóa
Tối ưu hóa mạng lưới
Các tòa nhà tiết kiệm năng lượng
LEAN trong công ty- Sản xuất tinh gọn, cải tiến liên tục

Sản xuất tinh gọn (Lean) là một triết lý quản lý tập trung vào việc loại bỏ

lãng phí, giảm hàng tồn kho, gia tăng lợi nhuận,..
Tất cả nhân viên cần được trao quyền phù hợp với khả năng và có trách
nhiệm đưa công ty đi lên.
Quản trị Lean là một chiến lược loại bỏ sự lãng phí, chứ không phải là
chiến lược cắt giảm chi phí.
Việc vận dụng Lean cần gắn liền với quá trình quản trị chuỗi cung ứng của
công ty.
* 14 nguyên tắc có khả năng giúp doanh nghiệp xây dựng và quản lý
chuỗi cung ứng Lean của mình:
1. Đánh giá sự cải thiện của mỗi bộ phận bằng cách phân tích ảnh
hưởng của sự thay đổi đó lên toàn hệ thống.

VÕ THỊ MINH TRANG- LỚP QTK26BCH

8

QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

GV: TS. LÊ NHƯ BÍCH

Tập trung vào mục tiêu nâng cao hiệu quả của chuỗi cung ứng lean,
nhưng không được bỏ qua các yếu tố trong môi trường kinh doanh
của doanh nghiệp

3. Tập trung vào nhu cầu của khách hàng cũng như các quy trình cần
thiết cho việc kinh doanh khi thiết kế và phát triển các sản phẩm.
4. Duy trì vật tư sản xuất ở xa giai đoạn thành phẩm lâu nhất có thể.
5. Phản ứng với sự biến động của thị trường thông qua việc điều chỉnh
năng suất sản xuất chứ không dựa vào lượng lưu trữ.
6. Tận dụng các kết quả dự đoán để hoạch định các chiến lược, đặc biệt
là các hoạt động liên quan đến yếu tố kéo trong chuỗi cung ứng.
7. Xây dựng các quan hệ đối tác chiến lược cũng như liên minh với các
đối tác khác nhau trong chuỗi cung ứng, hỗ trợ cho việc cung cấp
cho khách hàng các hàng hóa và dịch vụ cần thiết.
8. Thiết kế các sản phẩm phù hợp và quy trình hoạt động với mục tiêu
tăng tính năng linh hoạt của doanh nghiệp.

9. Xây dựng các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá có khả năng giúp
doanh nghiệp liên kết và thống nhất các bộ phận khác nhau, hướng
họ đến mục tiêu chung của doanh nghiệp, thay vì tập trung vào chức
năng của từng bộ phận.
10. Giảm thiểu thời gian lãng phí cho các trở ngại đối với các nguồn lực
quan trọng của doanh nghiệp, vì những lãng phí có ảnh hưởng xấu
đến năng suất của toàn chuỗi cung ứng.
11. Các quyết định đưa ra cần dựa trên mục tiêu tăng trưởng lâu dài và
tập trung vào tính thông suốt của chuỗi cung ứng.
12. Hoạch định tiến trình của các tài nguyên quan trọng và có mức rủi ro
cao, sau đó hoạch định tiến trình của các tài nguyên khác để hỗ trợ
các tài nguyên vừa nêu.

13. Trọng tâm của chuỗi cung ứng nên là sự thông suốt và thống nhất,
không tập trung vào cân bằng năng lực giữa các thời điểm đối tác.
14. Giảm các biến động trong hệ thống, với mục tiêu tăng tính thông
suốt của chuỗi cung ứng, giúp chuỗi cung ứng đạt hiệu quả cao hơn
trong khi hạ thấp lượng tồn kho và chi phí hoạt động.
2.

3.7

Làm việc trong chuỗi cung ứng

Những công ty hàng đầu có những người hàng đầu hoạt động chuỗi

cung ứng làm việc cho họ.
Những nhà quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả phải có khả năng đánh giá
đúng vật đúng việc hơn là làm cái gì cũng làm.
Người giải quyết vấn đề tốt sẽ chứng minh được các khả năng của mình
thông qua việc:
1.
2.
3.

Xác định được vấn đề.
Xác định được mục tiêu.
Đưa ra nhiều phương án khác nhau.

VÕ THỊ MINH TRANG- LỚP QTK26BCH

9

QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
4.
5.
6.
7.

GV: TS. LÊ NHƯ BÍCH

Phát triển kế hoạch hành động chi tiết.
Khắc phục sự cố.
Giao tiếp.
Thực hiện.

Mỗi công ty nên cân nhắc xem xét bổ nhiệm một cá nhân lãnh đạo toàn
bộ chuỗi cung ứng.
Đây là thời điểm để bắt đầu việc phát triển những tài năng tương lai
trong hoạt động chuỗi cung ứng.
IV.

KẾT LUẬN

Chuỗi cung ứng của công ty là phần thiết yếu trong phương pháp tiếp
cận đến thị trường mà công ty phục vụ. Chuỗi cung ứng cần phải đáp ứng
yêu cầu của thị trường và đáp ứng chiến lược kinh doanh của công ty.
Chiến lược kinh doanh mà công ty sử dụng xuất phát từ nhu cầu khách
hàng mà công ty phục vụ hay sẽ phục vụ. Dựa vào nhu cầu khách hàng,
chuỗi cung ứng phải thể hiện tính đáp ứng nhanh và tính hiệu quả. Cùng
với mức chi phí, chuỗi cung ứng của công ty nào đáp ứng nhu cầu khách
hàng càng hiệu quả thì công ty đó sẽ giành được thị phần cũng như có lợi
nhuận nhiều hơn.

VÕ THỊ MINH TRANG- LỚP QTK26BCH

10

QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
V.
1.
2.
3.

GV: TS. LÊ NHƯ BÍCH

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bài giảng TS. Lê Như Bích- Quản trị chuỗi cung ứng
Bài giảng ThS. Nguyễn Công Bình – Quản lý chuỗi cung ứng
Quản trị chuỗi cung ứng những trải nghiệm tuyệt vời- David
Blanchard (Nhóm dịch GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân)- Nhà xuất

4.

bản Lao Động Xã Hội.
Nguyên lý quản trị Chuổi cung ứng- Micheal H.Hugos (Phan

5.

Mạnh Đình dịch)- Nhà xuất bản Thế Giới.
Nagurney, Anna (2006). Supply Chain Network Economics:
Dynamics of Prices, Flows, and Profits. Cheltenham, UK:

6.

7.
8.
9.

10.

Edward Elgar
Christopher Trunk, “Keep’Em Flying,” Supply Chain Technology
News (2003).
http://www.marketingchienluoc.com
https://www.cscmp.org
www.supplychaininsight.vn
www.visc.org

VÕ THỊ MINH TRANG- LỚP QTK26BCH

11

MSSV : 1801064L ỚP : QTK26BCHLâm Đồng, tháng 10 năm 2018V Õ THỊ MINH TRANG – LỚP QTK26BCHQUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNGGV : TS. LÊ NHƯ BÍCHMỤC LỤCTrangI. II.TÓM TẮT …………………………………………………………………………… 2GI ỚI THIỆU ………………………………………………………………………. 2II. 1 Khái niệm chuỗi cung ứng ………………………………………………… 2II. 2 Quản trị chuỗi cung ứng ……………………………………………………. 3II. 3 Hoạch định chiến lược chuỗi cung ứng ……………………………….. 42.3.1 Hoạch định chiến lược ………………………………………………. 42.3.2 Hoạch định chuỗi cung ứng ……………………………………….. 4III. CÁC CHIẾN LƯỢC CHUỖI CUNG ỨNG …………………………. 53.1 Sử dụng 3PL s ( Nhà phân phối dịch vụ logistics bên thứ ba ) …… 53.2 Liên kết và hợp tác ………………………………………………………….. 53.3 An ninh – tìm kiếm sự bảo đảm an toàn trong chuỗi cung ứng …………….. 63.4 Sử dụng công nghệ tiên tiến nhận dạng bằng tuy nhiên vô tuyến ( RFID ) …… 63.5 Chuỗi cung ứng xanh ……………………………………………………….. 73.6 LEAN trong công ty – Sản xuất tinh gọn, nâng cấp cải tiến liên tục ………. 73.7 Làm việc trong chuỗi cung ứng …………………………………………. 8IV. KẾT LUẬN ………………………………………………………………………… 9V. TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………….. 10II. 4 ……………………………………………………………………………………….. VÕ THỊ MINH TRANG – LỚP QTK26BCHQUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNGI.GV : TS. LÊ NHƯ BÍCHTÓM TẮTMặc dù đã Open từ những năm đầu thập niên 1980, nhưng cho đếnnay mới chỉ có 1 số ít ít công ty nắm vững và sử dụng tốt khái niệm hiện đạivề quản trị chuỗi cung ứng. Xây dựng một chuỗi cung ứng tuyệt vời và hoàn hảo nhất không chỉ yên cầu thời hạn, sức lực lao động, tiền của, kĩ năng, mà còn cần cả sự tận tâm và lòng can đảm và mạnh mẽ. Vì vậycần có một đội ngũ đoàn kết nỗ lực thiết kế xây dựng, duy trì và bảo vệ sự hoạtđộng trơn tru của chuỗi cung ứng. Một kế hoạch về chuỗi cung ứng chỉ tốt khi có dòng thông tin thôngsuốt. So sánh chuỗi cung ứng với những tiêu chuẩn và đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu sẽ giúpcông ty biết chuỗi cung ứng của doanh nghiệp thành công xuất sắc đến mức độ nào. Việc chớp lấy tốt chuỗi cung ứng giúp doanh nghiệp đưa ra những quyếtđịnh sáng suốt không chỉ cho nội tại doanh nghiệp mà còn cho người mua. Các chuỗi cung ứng số 1 luôn phong cách thiết kế và đưa ra những mẫu sản phẩm đáp ứngnhu cầu của người mua. Khi sản phẩm & hàng hóa được luân chuyển càng nhanh, càngphải tiêu tốn nhiều hơn cho vận tải đường bộ, và quy tắc số 1 chính là “ giao hàngđúng khu vực vào đúng thời hạn lao lý ”. Đề tài được cấu trúc làm năm phần : Phần I : Tóm tắtPhần II. Giới thiệuPhần III. Các chiến lược chuỗi cung ứngPhần IV. Kết luậnPhần V. Tài liệu tham khảoII. 2.1 GIỚI THIỆUKhái niệm chuỗi cung ứngChuỗi cung ứng là một mạng lưới hệ thống những tổ chức triển khai, con người, hoạtđộng, thông tin và những nguồn lực tương quan tới việc chuyển mẫu sản phẩm hay dịchvụ từ nhà phân phối ( chuỗi cung ứng ) đến người mua. Hoạt động chuỗi cungứng tương quan đến quy đổi những tài nguyên vạn vật thiên nhiên, nguyên vật liệu và cácthành phần thành một loại sản phẩm hoàn hảo để giao cho người mua cuốicùng. Trong những mạng lưới hệ thống chuỗi cung ứng phức tạp, những loại sản phẩm được sửdụng hoàn toàn có thể tái nhập vào chuỗi cung ứng tại bất kể điểm nào giá trị còn lại cóthể tái chế được. Chuỗi cung ứng link những chuỗi giá trị. VÕ THỊ MINH TRANG – LỚP QTK26BCHQUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNGGV : TS. LÊ NHƯ BÍCHCÁC NHÂN TỐ CHÍNH CỦA CHUỖI CUNG ỨNG1. SẢN XUẤTSản xuất cái gì, bằng cách nào và khi nào ? 2. HÀNG TỒN KHOSản xuất ra bao nhiêu và trữ kho bao nhiêu ? 5. THÔNG TINNền tảng để đưa ra những quyết định4. VẬN CHUYỂNChuyên chở mẫu sản phẩm bằng cách nào và khi nào ? 3. VỊ TRÍNơi nào tốt nhất cho hoạt động giải trí nào ? Khả năng phản ứng và tính hiệu quảSự tích hợp đúng đắn giữa năng lực phản ứng và tính hiệu suất cao trongtừng tác nhân trên đây sẽ giúp chuỗi cung ứng “ tăng thông lượng mẫu sản phẩm, đồng thời giảm cả hàng tồn dư và ngân sách quản lý và vận hành ” 2.2 Quản trị chuỗi cung ứngHội đồng những chuyên viên quản trị chuỗi cung ứng ( The Council ofSupply Chain Management Professionals – CSCMP ) đã định nghĩa quản trịchuỗi cung ứng như sau : Quản trị chuỗi cung ứng gồm có tổng thể những hoạt động giải trí lên kế hoạch vàquản trị tương quan đến nguồn cung ứng, thầu, quy đổi và những hoạt độngquản lý phục vụ hầu cần ( logistics management ). Quan trọng không kém là nó cũngbao gồm sự phối hợp là link với những kênh đối tác chiến lược như thể những bên phân phối, bên trung gian, nhà sản xuất dịch vụ bên thứ ba, và người mua. Về thực chất, quản trị chuỗi cung ứng tích hợp quản trị cung và cầu bên trong và bên ngoàicác công ty. Quản trị chuỗi cung ứng là một công dụng tích hợp với tráchnhiệm chính cho việc liên kết những tính năng kinh doanh thương mại chính và những quy trìnhkinh doanh trong những công ty thành một quy mô kinh doanh thương mại kết nối và hiệusuất cao. Nó gồm có hàng loạt những hoạt động giải trí quản trị phục vụ hầu cần đã đề cấp phíatrên, cũng như những hoạt động giải trí chế tác, và nó thôi thúc những quy trình và hoạtVÕ THỊ MINH TRANG – LỚP QTK26BCHQUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNGGV : TS. LÊ NHƯ BÍCHđộng hợp tác với mảng marketing, bán hàng, phong cách thiết kế mẫu sản phẩm, kinh tế tài chính vàcông nghệ thông tin. Các nguyên tắc quản trị chuỗi cung ứng2. 3N guyên tắc 1 : Phân khúc người mua theo nhu yếu dịch vụ của từngnhóm và sử dụng chuỗi cung ứng để Giao hàng những phân khúc khách hàngnày một cách hiệu suất cao. Nguyên tắc 2 : Tùy biến mạng lưới logictics theo những nhu yếu về dịch vụvà năng lực sinh lời của những phân khúc người mua. Nguyên tắc 3 : Lắng nghe tín hiệu thị trường và lên kế hoạch nhu cầutương ứng xuyên suốt chuỗi cung ứng, bảo vệ những dự báo nhất quánvà phân chia nguồn lực tối ưu. Nguyên tắc 4 : Khác biệt hóa mẫu sản phẩm gần hơn với người mua và đẩynhanh thanh toán giao dịch xuyên suốt cung ứng. Nguyên tắc 5 : Quản lý những nguồn cung một cách chiến lược để giảmtổng ngân sách nguyên vật liệu và dịch vụ. Nguyên tắc 6 : Phát triển chiến lược ứng dụng công nghệ tiên tiến trên toàn chuỗicung ứng tương hỗ việc ra quyết định hành động ở nhiều Lever và mang lại cái nhìnrõ hơn về luồng lưu chuyển loại sản phẩm, dịch vụ và thông tin. Nguyên tắc 7 : Áp dụng những chỉ tiêu nhìn nhận hoạt động giải trí trên toàn kênhphân phối để nhìn nhận thành công xuất sắc chung trong việc cung ứng tới kháchhàng một cách hiệu suất cao và hiệu năng. Hoạch định chiến lược chuỗi cung ứng2. 3.1 Hoạch định chiến lượcHoạch định chiến lược về thực chất là việc nghiên cứu và phân tích, dự báo và xâydựng năng lượng ( capabilities ) để hình thành, thực thi và tiến hành chiếnlược sao cho hiệu suất cao nhất. Hoạch định là một việc làm khoa học, nó hướng tới việc chia cácmục tiêu, dự tính kinh doanh thương mại thành những phần nhỏ hơn để hệ thống hóa vàthực hiện chúng một cách logic và có tính link cao. Michael Porter đãphát biểu trên tạp chí The Economist như sau “ Tôi ủng hộ những kỹ thuậtphân tích để tăng trưởng chiến lược. ” Theo Henry Mintzberg, để hoạch định chiến lược một cách hiệu suất cao, cần có sự phối hợp về mặt tư duy chiến lược của chỉ huy doanh nghiệp. Tưduy chiến lược là nền tảng cho hoạch định chiến lược. Tư duy chiến lượcthuộc về sự phát minh sáng tạo, về trực giác và kinh nghiệm tay nghề của nhà chỉ huy. 2.3.2 Hoạch định chuỗi cung ứngHoạch định chuỗi cung ứng là một việc làm tất yếu trong quá trìnhhoạch định chiến lược và vận hành doanh nghiệp. Phạm vi của hoạch địnhchuỗi cung ứng mở màn ngay từ quy trình định hình chiến lược cho đến thựcthi và tiến hành hoạt động giải trí kinh doanh thương mại. VÕ THỊ MINH TRANG – LỚP QTK26BCHQUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNGGV : TS. LÊ NHƯ BÍCHHoạch định chuỗi cung ứng là một quy trình nguồn vào và đầu ra. Đầuvào của hoạch định chiến lược là thông tin về chiến lược, nhu yếu, nguồnlực hiện tại chuỗi cung ứng. Còn đầu ra là một bản hoạch định cung ứngkhả thi hoàn toàn có thể phân phối nhu yếu tăng trưởng chiến lược kinh doanh thương mại. Hoạch định chuỗi cung ứng gồm có hai Lever cơ bản : hoạch địnhchiến lược và hoạch định vận hànhIII. 3.1 CÁC CHIẾN LƯỢC CHUỖI CUNG ỨNGSử dụng 3PL s ( Nhà phân phối dịch vụ logistics bên thứ ba ) Nhà cung ứng dịch vụ logistics bên thứ ba là một công ty có cơ sở vậtchất hay không có cơ sở vật chất, quản trị một hoặc nhiều tiến trình logisticshoặc những hoạt động giải trí ( đặc trưng như vận tải đường bộ hoặc dịch vụ kho hàng ) cho mộtcông ty khác. Việc sử dụng 3PL sẽ cho bạn nhiều thời cơ để tập trung chuyên sâu vào việc đápứng nhu yếu của người mua. Giám sát toàn bộ những góc nhìn hoạt động giải trí của 3PL để có một cái nhìntổng quát, vừa đủ, xuyên suốt toàn chuỗi cung ứng. Trong khi những công ty 3PL s thường thì đảm đương nghĩa vụ và trách nhiệm đốivới những dịch vụ riêng không liên quan gì đến nhau, 1 số ít công ty lại thích thuê ngoài một nơi có thểchịu nghĩa vụ và trách nhiệm nhiều hơn một dịch vụ, được biết đến như thể một nhà tổ chứccung cấp dịch vụ logistics, có công dụng giống như một tổng thầu chính do nó cókhả năng quản trị toàn bộ những hoạt động giải trí logistics của công ty. Vì một LLPthường hành vi như người giám sát một hoặc nhiều công ty 3PL s. Đôi khinó được nói đến là một nhà sản xuất dịch vụ logistics bên thứ tư ( 4PL ). 3.2 Liên kết và hợp tácNiềm tin là nền tảng của mọi mốt quan hệ, gồm có quan hệ hợp táctrong chuỗi cung ứng. Hợp tác hoạch định, dự báo, bổ trợ ( CPFR ) được cho phép những đối tác chiến lược trongchuỗi cung ứng san sẻ tài liệu trong quá khứ và tăng trưởng những kế hoạch sảnxuất và phân phối cùng một loại sản phẩm. Sự san sẻ thông tin này được sử dụngđể dự báo nhu yếu, thiết lập và biến hóa mốc thời hạn khuyến mại, và xácđịnh khi hàng tồn dư hoặc vật tư cần phải được bổ trợ. Doanh nghiệp cần nhận ra và chuẩn bị sẵn sàng giải pháp cho những yếu tố có thểxảy ra khi hiệu suất cao hoạt động giải trí của đối tác chiến lược không được như mong ước. Doanh nghiệp luôn cần giám sát và nhìn nhận đúng chuẩn tính hiệu quảcủa chuỗi cung ứng. VÕ THỊ MINH TRANG – LỚP QTK26BCHQUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNGGV : TS. LÊ NHƯ BÍCHChương trình 09 bước thực thi ( theo www.visc.org ) Bước 1 : Đạt thỏa thuận hợp tác ban đầuBước 2 : Cùng nhau lập kế hoạch kinh doanhBước 3 : Dự báo bán hàngBước 4 : Nhận định những năng lực ngoài dự báo bán hàngBước 5 : Giải quyết những năng lực ngoài dự báo bán hàngBước 6 : Đưa ra dự báo đặt hàngBước 7 : Nhận định những năng lực ngoài dự báo đơn hàngBước 8 : Giải quyết những năng lực ngoài dự báo đơn hàngBước 9 : Đưa ra những đơn đặt hàng3. 3A n ninh – tìm kiếm sự bảo đảm an toàn trong chuỗi cung ứngMột kế hoạch bảo mật an ninh chuỗi cung ứng hiệu suất cao yên cầu doanh nghiệp cócái nhìn chiến lược rõ ràng về mọi hoạt động giải trí của mình cũng như của những đốitác trong chuỗi cung ứng. Các chương trình quản trị rủi ro đáng tiếc giúp giảm đáng kể năng lực chuỗicung ứng không kịp phân phối với những biến hóa của môi trường tự nhiên. Khả năng chống chọi rủi ro đáng tiếc của chuỗi cung ứng tỉ lệ thuận với sự vữngvàng của doanh nghiệp, cả trong hoạt động giải trí hàng ngày. Để bảo vệ lợi thế cạnh tranh đối đầu của mình, những doanh nghiệp hàng đầuluôn đào tạo và giảng dạy đội ngũ nhân viên cấp dưới và update cho họ mọi biến hóa đối vớicác quy trình tiến độ ứng phó với những rủi ro đáng tiếc của doanh nghiệp. 3.4 Sử dụng công nghệ tiên tiến nhận dạng bằng tuy nhiên vô tuyến ( RFID ) Nhận dạng tầng số vô tuyến ( RFID ) là công nghệ tiên tiến thu thập dữ liệu bằngcách sử dụng sóng vô tuyến để chuyển thông tin từ một thẻ đến nơi tiếp đón. RFID giúp doanh nghiệp trấn áp tốt hơn chuỗi cung ứng, giảm thiểuvấn đề hết hàng. RFID là một công cụ hiệu suất cao giúp truy xuất mẫu sản phẩm và chống hànggiảRFID mang lại rất nhiều quyền lợi cho những nhà kinh doanh bán lẻ. RFID là một công cụ hiệu suất cao giúp truy xuất loại sản phẩm và chống hànggiả. Thẻ RFID chạy bằng pin hay những công nghệ tiên tiến không dây giúp mở rộngphạm vi ứng dụng của RFID.VÕ THỊ MINH TRANG – LỚP QTK26BCHQUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG3. 5GV : TS. LÊ NHƯ BÍCHChuỗi cung ứng xanhHiện nay, số lượng khó thải gây nên hiệu ứng nhà kính ( carbon dioxide ) được sinh ra bởi cá thể hoặc tổ chức triển khai, hoặc số lượng khí được sử dụng trongviệc sản xuất và phân phối. dẫn đến hiện tượng kỳ lạ đổi khác khí hậu và làm thayđổi môi trường tự nhiên kinh doanh thương mại. Quản lý chuỗi cung ứng xanh nói đến sự sắp xếp của nguồn cung ứng, sản xuất, phân phối, luân chuyển và tái sản xuất / quy trình tái chế với mục tiêugiảm khí thải carbon của công ty. Hầu hết những công ty lớn đang vận dụng những ý tưởng sáng tạo xanh để tuân theoquy định hoặc sự tin tưởng của người mua. Tuy nhiên, những khoản tiết kiệm ngân sách và chi phí có được từ những chương trình sử dụngnăng lượng hiệu suất cao đã chứng tỏ rằng những chương trình này rất có ý nghĩa. Các công ty cần phải hiểu rõ và giám sát đúng chuẩn những yếu tố nàotham gia vào quy trình sản xuất và phân phối loại sản phẩm của họ với chiến lượcthan thiện với môi trường tự nhiên để tăng trưởng chuỗi cung ứng từ kho, phân phối vàvận tải, …. Những nỗ lực tăng trưởng bên vững đang dần mở ra thời cơ mới cho cácdoanh nghiệp. Có năm thời cơ, xác lập bởi Accenture và forum Kinh tế quốc tế vớitiềm năng lớn nhất để giảm phát thải khí nhà kính là : 3.6 Những công nghệ tiên tiến xe sạchChậm hơn và tối ưu trong vận tảiNhững sang kiến thiết kế đóng gói hàng hóaTối ưu hóa mạng lướiCác tòa nhà tiết kiệm ngân sách và chi phí năng lượngLEAN trong công ty – Sản xuất tinh gọn, nâng cấp cải tiến liên tụcSản xuất tinh gọn ( Lean ) là một triết lý quản trị tập trung chuyên sâu vào việc loại bỏlãng phí, giảm hàng tồn dư, ngày càng tăng doanh thu, .. Tất cả nhân viên cấp dưới cần được trao quyền tương thích với năng lực và có tráchnhiệm đưa công ty đi lên. Quản trị Lean là một chiến lược vô hiệu sự tiêu tốn lãng phí, chứ không phải làchiến lược cắt giảm ngân sách. Việc vận dụng Lean cần gắn liền với quy trình quản trị chuỗi cung ứng củacông ty. * 14 nguyên tắc có năng lực giúp doanh nghiệp thiết kế xây dựng và quản lýchuỗi cung ứng Lean của mình : 1. Đánh giá sự cải tổ của mỗi bộ phận bằng cách nghiên cứu và phân tích ảnhhưởng của sự đổi khác đó lên toàn mạng lưới hệ thống. VÕ THỊ MINH TRANG – LỚP QTK26BCHQUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNGGV : TS. LÊ NHƯ BÍCHTập trung vào tiềm năng nâng cao hiệu suất cao của chuỗi cung ứng lean, nhưng không được bỏ lỡ những yếu tố trong thiên nhiên và môi trường kinh doanhcủa doanh nghiệp3. Tập trung vào nhu yếu của người mua cũng như những quá trình cầnthiết cho việc kinh doanh thương mại khi phong cách thiết kế và tăng trưởng những mẫu sản phẩm. 4. Duy trì vật tư sản xuất ở xa quá trình thành phẩm lâu nhất hoàn toàn có thể. 5. Phản ứng với sự dịch chuyển của thị trường trải qua việc điều chỉnhnăng suất sản xuất chứ không dựa vào lượng tàng trữ. 6. Tận dụng những tác dụng Dự kiến để hoạch định những chiến lược, đặc biệtlà những hoạt động giải trí tương quan đến yếu tố kéo trong chuỗi cung ứng. 7. Xây dựng những quan hệ đối tác chiến lược cũng như liên minh với cácđối tác khác nhau trong chuỗi cung ứng, tương hỗ cho việc cung cấpcho người mua những sản phẩm & hàng hóa và dịch vụ thiết yếu. 8. Thiết kế những mẫu sản phẩm tương thích và quy trình tiến độ hoạt động giải trí với mục tiêutăng tính năng linh động của doanh nghiệp. 9. Xây dựng những chỉ tiêu và giải pháp nhìn nhận có năng lực giúpdoanh nghiệp link và thống nhất những bộ phận khác nhau, hướnghọ đến tiềm năng chung của doanh nghiệp, thay vì tập trung chuyên sâu vào chứcnăng của từng bộ phận. 10. Giảm thiểu thời hạn tiêu tốn lãng phí cho những trở ngại so với những nguồn lựcquan trọng của doanh nghiệp, vì những tiêu tốn lãng phí có ảnh hưởng tác động xấuđến hiệu suất của toàn chuỗi cung ứng. 11. Các quyết định hành động đưa ra cần dựa trên tiềm năng tăng trưởng lâu dài hơn vàtập trung vào tính thông suốt của chuỗi cung ứng. 12. Hoạch định tiến trình của những tài nguyên quan trọng và có mức rủi rocao, sau đó hoạch định tiến trình của những tài nguyên khác để hỗ trợcác tài nguyên vừa nêu. 13. Trọng tâm của chuỗi cung ứng nên là sự thông suốt và thống nhất, không tập trung chuyên sâu vào cân đối năng lượng giữa những thời gian đối tác chiến lược. 14. Giảm những dịch chuyển trong mạng lưới hệ thống, với tiềm năng tăng tính thôngsuốt của chuỗi cung ứng, giúp chuỗi cung ứng đạt hiệu suất cao cao hơntrong khi hạ thấp lượng tồn dư và ngân sách hoạt động giải trí. 2.3.7 Làm việc trong chuỗi cung ứngNhững công ty số 1 có những người số 1 hoạt động giải trí chuỗicung ứng thao tác cho họ. Những nhà quản trị chuỗi cung ứng hiệu suất cao phải có năng lực đánh giáđúng vật đúng việc hơn là làm cái gì cũng làm. Người xử lý yếu tố tốt sẽ chứng tỏ được những năng lực của mìnhthông qua việc : 1.2.3. Xác định được yếu tố. Xác định được tiềm năng. Đưa ra nhiều giải pháp khác nhau. VÕ THỊ MINH TRANG – LỚP QTK26BCHQUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG4. 5.6.7. GV : TS. LÊ NHƯ BÍCHPhát triển kế hoạch hành vi chi tiết cụ thể. Khắc phục sự cố. Giao tiếp. Thực hiện. Mỗi công ty nên xem xét xem xét chỉ định một cá thể chỉ huy toànbộ chuỗi cung ứng. Đây là thời gian để khởi đầu việc tăng trưởng những kĩ năng tương laitrong hoạt động giải trí chuỗi cung ứng. IV.KẾT LUẬNChuỗi cung ứng của công ty là phần thiết yếu trong giải pháp tiếpcận đến thị trường mà công ty ship hàng. Chuỗi cung ứng cần phải đáp ứngyêu cầu của thị trường và đáp ứng chiến lược kinh doanh thương mại của công ty. Chiến lược kinh doanh thương mại mà công ty sử dụng xuất phát từ nhu yếu kháchhàng mà công ty ship hàng hay sẽ Giao hàng. Dựa vào nhu yếu người mua, chuỗi cung ứng phải bộc lộ tính phân phối nhanh và tính hiệu suất cao. Cùngvới mức ngân sách, chuỗi cung ứng của công ty nào phân phối nhu yếu kháchhàng càng hiệu suất cao thì công ty đó sẽ giành được thị trường cũng như có lợinhuận nhiều hơn. VÕ THỊ MINH TRANG – LỚP QTK26BCH10QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNGV. 1.2.3. GV : TS. LÊ NHƯ BÍCHTÀI LIỆU THAM KHẢOBài giảng TS. Lê Như Bích – Quản trị chuỗi cung ứngBài giảng ThS. Nguyễn Công Bình – Quản lý chuỗi cung ứngQuản trị chuỗi cung ứng những thưởng thức tuyệt vời – DavidBlanchard ( Nhóm dịch GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân ) – Nhà xuất4. bản Lao Động Xã Hội. Nguyên lý quản trị Chuổi cung ứng – Micheal H.Hugos ( Phan5. Mạnh Đình dịch ) – Nhà xuất bản Thế Giới. Nagurney, Anna ( 2006 ). Supply Chain Network Economics : Dynamics of Prices, Flows, and Profits. Cheltenham, UK : 6.7.8. 9.10. Edward ElgarChristopher Trunk, “ Keep’Em Flying, ” Supply Chain TechnologyNews ( 2003 ). http://www.marketingchienluoc.comhttps://www.cscmp.orgwww.supplychaininsight.vnwww.visc.orgVÕ THỊ MINH TRANG – LỚP QTK26BCH11

Source: https://iseo1.com
Category: Marketing

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *