Hỏi đáp

Câu trả lời:

Trả lời:

Tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 135 / 2020 / NĐ-CP ngày 18/11/2020 của nhà nước pháp luật nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện kèm theo lao động thông thường của người lao động theo khoản 3 Điều 169 của Bộ Luật Lao động như sau :

1. Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:

Bạn đang đọc: Hỏi đáp

a ) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, việc làm nặng nhọc, ô nhiễm, nguy hại hoặc đặc biệt quan trọng nặng nhọc, ô nhiễm, nguy khốn thuộc hạng mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành. b ) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên thao tác ở vùng có điều kiện kèm theo kinh tế tài chính – xã hội đặc biệt quan trọng khó khăn vất vả, gồm có cả thời hạn thao tác ở nơi có phụ cấp khu vực thông số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành hạng mục vùng có điều kiện kèm theo kinh tế tài chính – xã hội đặc biệt quan trọng khó khăn vất vả. c ) Người lao động bị suy giảm năng lực lao động từ 61 % trở lên. d ) Người lao động có tổng thời hạn làm nghề, việc làm lao lý tại điểm a và thời hạn thao tác ở vùng pháp luật tại điểm b khoản này từ đủ 15 năm trở lên. 2. Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động pháp luật tại khoản 1 Điều này được thực thi theo bảng dưới đây :

Lao động nam

Lao động nữ

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất

2021 55 tuổi 3 tháng 2021 50 tuổi 4 tháng 2022 55 tuổi 6 tháng 2022 50 tuổi 8 tháng 2023 55 tuổi 9 tháng 2023 51 tuổi 2024 56 tuổi 2024 51 tuổi 4 tháng 2025 56 tuổi 3 tháng 2025 51 tuổi 8 tháng 2026 56 tuổi 6 tháng 2026 52 tuổi 2027 56 tuổi 9 tháng 2027 52 tuổi 4 tháng Từ năm 2028 trở đi 57 tuổi 2028 52 tuổi 8 tháng 2029 53 tuổi 2030 53 tuổi 4 tháng 2031 53 tuổi 8 tháng 2032 54 tuổi 2033 54 tuổi 4 tháng 2034 54 tuổi 8 tháng Từ năm 2035 trở đi 55 tuổi Việc so sánh tháng, năm sinh của người lao động tương ứng với tuổi nghỉ hưu lao lý tại khoản này theo Phụ lục II phát hành kèm theo Nghị định này, đơn cử như sau :

PHỤ LỤC II

TUỔI NGHỈ HƯU THẤP NHẤT GẮN VỚI THÁNG, NĂM SINH TƯƠNG ỨNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)

Lao động nam

Lao động nữ

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

Tháng

Năm

Tháng

Năm

Tháng

Năm

Tháng

Năm

1 1966 55 tuổi 3 tháng 5 2021 1 1971 50 tuổi 4 tháng 6 2021 2 1966 6 2021 2 1971 7 2021 3 1966 7 2021 3 1971 8 2021 4 1966 8 2021 4 1971 9 2021 5 1966 9 2021 5 1971 10 2021 6 1966 10 2021 6 1971 11 2021 7 1966 11 2021 7 1971 12 2021 8 1966 12 2021 8 1971

1

2022 9 1966

1

2022 9 1971 50 tuổi 8 tháng 6 2022 10 1966 55 tuổi 6 tháng 5 2022 10 1971 7 2022 11 1966 6 2022 11 1971 8 2022 12 1966 7 2022 12 1971 9 2022 1 1967 8 2022 1 1972 10 2022 2 1967 9 2022 2 1972 11 2022 3 1967 10 2022 3 1972 12 2022 4 1967 11 2022 4 1972

1

2023 5 1967 12 2022 5 1972 51 tuổi 6 2023 6 1967

1

2023 6 1972 7 2023 7 1967 55 tuổi 9 tháng 5 2023 7 1972 8 2023 8 1967 6 2023 8 1972 9 2023 9 1967 7 2023 9 1972 10 2023 10 1967 8 2023 10 1972 11 2023 11 1967 9 2023 11 1972 12 2023 12 1967 10 2023 12 1972

1

2024 1 1968 11 2023 1 1973 51 tuổi 4 tháng 6 2024 2 1968 12 2023 2 1973 7 2024 3 1968

1

2024 3 1973 8 2024 4 1968 56 tuổi 5 2024 4 1973 9 2024 5 1968 6 2024 5 1973 10 2024 6 1968 7 2024 6 1973 11 2024 7 1968 8 2024 7 1973 12 2024 8 1968 9 2024 8 1973

1

2025 9 1968 10 2024 9 1973 51 tuổi 8 tháng 6 2025 10 1968 11 2024 10 1973 7 2025 11 1968 12 2024 11 1973 8 2025 12 1968 1 2025 12 1973 9 2025 1 1969 56 tuổi 3 tháng 5 2025 1 1974 10 2025 2 1969 6 2025 2 1974 11 2025 3 1969 7

2025

3 1974 12 2025 4 1969 8 2025 4 1974

1

2026 5 1969 9 2025 5 1974 52 tuổi 6 2026 6 1969 10 2025 6 1974 7 2026 7 1969 11 2025 7 1974 8 2026 8 1969 12 2025 8 1974 9 2026 9 1969

1

2026 9 1974 10 2026 10 1969 56 tuổi 6 tháng 5 2026 10 1974 11 2026 11 1969 6 2026 11 1974 12 2026 12 1969 7 2026 12 1974

1

2027 1 1970 8 2026 1 1975 52 tuổi 4 tháng 6 2027 2 1970 9 2026 2 1975 7 2027 3 1970 10 2026 3 1975 8 2027 4 1970 11 2026 4 1975 9 2027 5 1970 12 2026 5 1975 10 2027 6 1970

1

2027 6 1975 11 2027 7 1970 56 tuổi 9 tháng 5 2027 7 1975 12 2027 8 1970 6 2027 8 1975

1

2028 9 1970 7 2027 9 1975 52 tuổi 8 tháng 6 2028 10 1970 8 2027 10 1975 7 2028 11 1970 9 2027 11 1975 8 2028 12 1970 10 2027 12 1975 9 2028 1 1971 11 2027 1 1976 10 2028 2 1971 12 2027 2 1976 11 2028 3 1971 1 2028 3 1976 12 2028 Từ tháng 4/1971 trở đi 57 tuổi Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 57 tuổi 4 1976

1

2029 5 1976 53 tuổi 6 2029 6 1976 7 2029 7 1976 8 2029 8 1976 9 2029 9 1976 10 2029 10 1976 11 2029 11 1976 12 2029 12 1976

1

2030 1 1977 53 tuổi 4 tháng 6 2030 2 1977 7 2030 3 1977 8 2030 4 1977 9 2030 5 1977 10 2030 6 1977 11 2030 7 1977 12 2030 8 1977

1

2031 9 1977 53 tuổi 8 tháng 6 2031 10 1977 7 2031 11 1977 8 2031 12 1977 9 2031 1 1978 10 2031 2 1978 11 2031 3 1978 12 2031 4 1978

1

2032 5 1978 54 tuổi 6 2032 6 1978 7 2032 7 1978 8 2032 8 1978 9 2032 9 1978 10 2032 10 1978 11 2032 11 1978 12 2032 12 1978

1

2033 1 1979 54 tuổi 4 tháng 6 2033 2 1979 7 2033 3 1979 8 2033 4 1979 9 2033 5 1979 10 2033 6 1979 11 2033 7 1979 12 2033 8 1979

1

2034 9 1979 54 tuổi 8 tháng 6 2034 10 1979 7 2034 11 1979 8 2034 12 1979 9 2034 1 1980 10 2034 2 1980 11 2034 3 1980 12 2034 4 1980

1

2035

Từ tháng 5/1980 trở đi

55 tuổi Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 55 tuổi Đối chiếu lao lý nêu trên, nếu trường hợp của Bạn đọc có từ đủ 15 năm trở lên thao tác ở nơi có phụ cấp khu vực thông số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì hoàn toàn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn lao lý tại Điều 4 của Nghị định này tại thời gian nghỉ hưu và theo Phụ lục II phát hành kèm theo Nghị định số 135 / 2020 / NĐ-CP thì lao động nam sinh tháng 12/1973 có tuổi nghỉ hưu là 57 tuổi ( thời gian hưởng lương hưu vào tháng 01/2031 ), lao động nữ sinh tháng 12/1973 có tuổi nghỉ hưu là 51 tuổi 8 tháng ( thời gian hưởng lương hưu vào tháng 9/2025 ). Tuy nhiên, để được vấn đáp đúng mực những nội dung Bạn đọc hỏi phải địa thế căn cứ những thông tin cá thể và những thông tin chi tiết cụ thể về quy trình tham gia BHXH đã được ghi nhận trên sổ BHXH. Đề nghị Bạn đọc cung cấp số sổ BHXH và liên hệ với cơ quan BHXH nơi Bạn đọc cư trú để được vấn đáp đơn cử những nhu yếu .

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *