CẤU THÀNH TỘI TRỘM CẮP TÀI SẢN?

Trộm cắp tài sản là một trong những tội xảy ra phổ cập trong nhóm tội xâm phạm đến quyền chiếm hữu. Dấu hiệu đặc trưng của tội trộm cắp tài sản là thủ đoạn lén lút của người phạm tội, tận dụng sơ hở của người bị hại để chiếm đoạt tài sản của họ. Người phạm tội luôn có ý thức che giấu hành vi của mình khi triển khai, cố gắng nỗ lực thực thi hành vi bằng phương pháp mà người bị hại không phát hiện ra .

Thứ nhất, về căn cứ pháp lý

Điều 173 Bộ luật Hình sự năm năm ngoái được sửa đổi, bổ trợ năm 2017 lao lý về tội trộm cắp tài sản như sau : “ 1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tái tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm : a ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm ; b ) Đã bị phán quyết về tội này hoặc về một trong những tội pháp luật tại những điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm ; c ) Gây ảnh hưởng tác động xấu đến bảo mật an ninh, trật tự, bảo đảm an toàn xã hội ; d ) Tài sản là phương tiện đi lại kiếm sống chính của người bị hại và mái ấm gia đình họ ; đ ) Tài sản là di vật, cổ vật. 2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm : a ) Có tổ chức triển khai ; b ) Có đặc thù chuyên nghiệp ; c ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng ; d ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hại ; đ ) Hành hung để tẩu thoát ; e ) Tài sản là bảo vật vương quốc ; g ) Tái phạm nguy hại. 3. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm : a ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng ; b ) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. 4. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm : a ) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên ; b ) Lợi dụng thực trạng cuộc chiến tranh, thực trạng khẩn cấp. 5. Người phạm tội còn hoàn toàn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. ”

Thứ hai, các yếu tố cấu thành của tội trộm cắp tài sản

(i) Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan: Trộm cắp tài sản là hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng thủ đoạn lén lút, lợi dụng sơ hở của người bị hại. Hành vi lén lút của tội phạm là lén lút đối với việc chiếm đoạt tài sản, có thể tội phạm thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản trước mắt nhiều người nhưng người đó không biết được đó là hành vi trộm cắp tài sản (Ví dụ: lợi dụng lúc cả nhà A đi du lịch, không có người ở nhà, B lén cạy cửa nhà A, ngang nhiên vào nhà lấy tài sản trước sự chứng kiến của nhiều người nhưng họ không hay biết B đang chiếm đoạt bất hợp pháp tài sản của người khác mà đều nghĩ B là người thân của gia đình A). Cũng có thể người phạm tội thực hiện hành vi lén lút với người bị hại nhưng công khai với những người khác (Ví dụ: hành vi móc túi nơi công cộng).

Hậu quả: Hậu quả của tội phạm này là gây thiệt hại về tài sản cho người bị hại. Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc của tội trộm cắp tài sản. Nếu một người có ý định trộm cắp tài sản của người khác nhưng chưa thực hiện được hành vi chiếm đoạt tài sản mà bị phát hiện thì chưa cấu thành tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự. Tuy nhiên, người phạm tội đã có hành vi dịch chuyển tài sản ra khỏi vị trí ban đầu của nó thì sẽ bị truy tố về tội trộm cắp tài sản dù mục đích chiến đoạt tài sản có đạt được hay không (Ví dụ: A lén vào nhà B trộm cắp tài sản, khi A đã lấy được tài sản đem ra góc tường nhà B, chưa kịp đem số tài sản trên đi thì bị phát hiện. Trong trường hợp này, A đã phạm tội trộm cắp tài sản, nếu A bị phát hiện trước khi lấy tài sản thì mới không phạm tội.)

(ii) Mặt chủ quan của tội phạm

Tội trộm cắp tài sản được người phạm tội thực hiện với lỗi cố ý. Mục đích của tội phạm là chiếm đoạt tài sản của người khác. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp, người đồng phạm với người trộm cắp tài sản nhưng không có mục đích chiếm đoạt tài sản mà không cấu thành tội khác thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản (Ví dụ: A ghét B nên xúi giục C trộm tài sản của B. Trường hợp này dù A không có mục đích chiếm đoạt tài sản của B nhưng A vẫn bị truy cứu về tội trộm cắp tài sản với vai trò đồng phạm).

(iii) Khách thể của tội phạm

Tội trộm cắp tài sản đã xâm phạm đến quan hệ sở hữu, cụ thể là xâm phạm đến quyền sở hữu của người khác.

Hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng cách lén lút chính là hành vi nguy hiểm cho xã hội, gây thiệt hại về tài sản cho người bị trộm cắp. 

( iv ) Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội trộm cắp tài sản là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự (đủ tuổi, có năng lực hành vi dân sự). Theo quy định tại Điều 12, Điều 173 Bộ luật Hình sự thì người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản theo khoản 3, 4 điều 173 Bộ luật Hình sự; đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên thì phải chịu trách nhiệm hình sự đối với cả những hành vi thuộc khoản 1, 2 Điều 173 Bộ luật Hình sự.

Thứ ba, hình phạt đối với người phạm tội trộm cắp tài sản

Có 4 khung hình phạt đối với tội phạm này tương ứng với 4 khoản được quy định trong Điều 173 Bộ luật Hình sự:

 

  1. Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm;
    (ii) Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm;
    (iii) Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm;
    (iv) Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

    Việc áp dụng khung hình phạt nào tùy thuộc vào hành vi thực tế của người phạm tội, hậu quả hành vi phạm tội gây ra; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luatbinhduong.net. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email: lbd@luatbinhduong.net hoặc gọi điện tới số điện thoại (0274) 6270 270 để được tư vấn hỗ trợ nhanh nhất.

Trân trọng!

 

Chia sẻ:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *